Mẫu số 05 - TSCĐ biên bản kiểm kê tài sản cố định


Bài viết này giới thiệu về Mẫu số 05 - TSCĐ (Tài sản cố định) biên bản kiểm kê tài sản cố định, được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Biên bản kiểm kê tài sản cố định (TSCĐ) là một công cụ quan trọng trong quản lý và kiểm soát tài sản cố định của một tổ chức, doanh nghiệp, hoặc cơ quan chính phủ.
Thông tin trong biên bản kiểm kê này thường bao gồm danh sách chi tiết về các tài sản cố định, bao gồm mô tả, thông số kỹ thuật, giá trị, tình trạng, và các thông tin liên quan khác. Đây là một bản ghi chép quan trọng để xác nhận và kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản cố định tại thời điểm kiểm kê.
Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Mẫu số 05 - TSCĐ biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm cách điền thông tin, các trường thông tin quan trọng, và các hướng dẫn cần thiết để lập biên bản kiểm kê một cách chính xác và đầy đủ.
Với hướng dẫn chi tiết và thông tin trong bài viết, bạn sẽ hiểu rõ hơn về quy trình kiểm kê tài sản cố định và cách sử dụng mẫu biên bản này để quản lý tài sản một cách chính xác và hiệu quả theo quy định của Bộ Tài chính. Chúng tôi hy vọng rằng thông tin được chia sẻ sẽ giúp bạn thực hiện quá trình kiểm kê tài sản cố định một cách dễ dàng và chính xác, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Mẫu số 05 - TSCĐ biên bản kiểm kê tài sản cố định

Link download: Mẫu số 05 - TSCĐ file word


Nội dung cơ bản của một biên bản kiểm kê tài sản thường bao gồm các thông tin sau:

Thông tin về đơn vị kiểm kê và đơn vị được kiểm kê:
    Tên đơn vị kiểm kê: Ghi rõ tên của đơn vị thực hiện kiểm kê tài sản.
    Tên đơn vị được kiểm kê: Ghi tên của đơn vị sở hữu tài sản được kiểm kê.
    Địa chỉ của đơn vị kiểm kê và được kiểm kê: Ghi chi tiết về địa chỉ của cả hai đơn vị.
    Ngày, tháng, năm kiểm kê: Ghi thông tin về thời điểm cụ thể khi kiểm kê tài sản diễn ra.
Danh mục tài sản được kiểm kê:
    Mã tài sản: Ghi mã định danh tài sản theo quy định của tổ chức.
    Tên tài sản: Đưa ra mô tả chi tiết về tên gọi của tài sản.
    Số lượng: Ghi số lượng tài sản kiểm kê thực tế.
    Nguyên giá: Ghi giá trị ban đầu của tài sản theo sổ kế toán.
    Giá trị còn lại: Ghi giá trị còn lại của tài sản theo sổ kế toán tại thời điểm kiểm kê.
Kết quả kiểm kê tài sản:
    Số lượng tài sản thực tế: Ghi số lượng tài sản đã kiểm kê thực tế.
    Giá trị tài sản thực tế: Ghi giá trị thực tế của tài sản đã kiểm kê.
    Chênh lệch giữa số lượng và giá trị thực tế so với số liệu kế toán: Ghi chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu ghi trong sổ kế toán.
Chữ ký của các thành viên ban kiểm kê, kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp:
    Ban kiểm kê: Cần có chữ ký xác nhận từ các thành viên trong ban kiểm kê.
    Kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp: Ký tên xác nhận, làm căn cứ cho việc ghi sổ kế toán và xác nhận tính chính xác của thông tin kiểm kê.
Dưới đây là một số biểu mẫu khác bạn sẽ cần:
Biên bản kiểm kê tài sản là tài liệu quan trọng trong việc xác nhận, ghi chép và đánh giá tình hình tài sản cố định của một tổ chức, hỗ trợ quản lý và kiểm soát tài sản một cách hiệu quả và chính xác.

 

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

các khóa đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

thành lập công ty

dịch vụ hoàn thuế

học kế toán thực hành