​Mức lương đóng Bảo hiểm xã hội năm 2026 mới nhất hiện nay


Được thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Theo quy định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, các khoản phụ cấp lương và khoản bổ sung khác được xác định cụ thể, thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định. Bên cạnh đó, một số khoản phúc lợi được ghi thành mục riêng trong hợp đồng như tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản hỗ trợ khác không phải cộng vào tiền lương đóng BHXH bắt buộc.
muc-luong-dong-bao-hiem-xa-hoi-nam-2026-moi-nhat-hien-nay
Về mức sàn và trần đóng BHXH, trước ngày 01/07/2026 mức tham chiếu là 2.340.000 đồng/tháng, tương ứng mức đóng thấp nhất 2.340.000 đồng và cao nhất 46.800.000 đồng/tháng. Từ ngày 01/07/2026, mức tham chiếu tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, nên mức đóng thấp nhất là 2.530.000 đồng và cao nhất là 50.600.000 đồng/tháng.

Mức lương đóng Bảo hiểm xã hội năm 2026 và các khoản tiền phải đóng

Năm 2026, việc xác định mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Các quy định này đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp xác định tiền lương tham gia BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho người lao động.

1. Tiền lương nào được dùng để tính đóng BHXH?

Theo quy định hiện hành, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc gồm ba nhóm chính: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Những khoản này phải được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và có tính chất trả thường xuyên, ổn định trong từng kỳ trả lương.

Đối với các khoản phụ cấp phải tính đóng, doanh nghiệp cần lưu ý những khoản như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các khoản có tính chất tương tự.

Ngược lại, những khoản phụ cấp hoặc khoản bổ sung phụ thuộc vào năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng công việc thì không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng theo quy định.

Ngoài ra, các chế độ và phúc lợi được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động cũng không phải cộng vào tiền lương đóng BHXH bắt buộc. Các khoản này có thể gồm tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, tiền điện thoại, tiền đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ cùng một số khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.

2. Ví dụ xác định tiền lương đóng BHXH

Ví dụ 1: Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với chị Trần Thị Minh. Theo hợp đồng, chị Minh nhận 6.000.000 đồng tiền lương/tháng, 800.000 đồng tiền ăn/tháng và 200.000 đồng tiền điện thoại/tháng.

Trong trường hợp này, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là 6.000.000 đồng/tháng. Hai khoản tiền ăn 800.000 đồng và tiền điện thoại 200.000 đồng không phải cộng vào tiền lương đóng BHXH.

Ví dụ 2: Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký hợp đồng lao động 36 tháng với anh Nguyễn Văn Thành. Hợp đồng quy định lương chính 9.000.000 đồng/tháng, phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ xăng xe 300.000 đồng/tháng, tiền nhà ở 2.000.000 đồng/tháng và thưởng doanh số 2% doanh số hàng tháng.

Theo đó, tiền lương đóng BHXH bắt buộc của anh Thành được xác định là:

9.000.000 + 1.000.000 = 10.000.000 đồng/tháng.

Các khoản xăng xe, nhà ở và thưởng doanh số không được cộng vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo cách xác định trong tài liệu, do không thuộc khoản tiền lương ổn định được tính vào căn cứ đóng.

Căn cứ xác định tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, được ban hành ngày 29/06/2024 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, tiền lương dùng để xác định mức đóng BHXH bắt buộc được quy định tùy theo từng nhóm đối tượng cụ thể.

Đối với người lao động hưởng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, tiền lương đóng BHXH được xác định dựa trên tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm cùng với một số khoản như phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có.

Với người lao động thuộc nhóm có chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương tháng đóng BHXH bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Các khoản này phải được thỏa thuận và chi trả thường xuyên, ổn định trong từng kỳ trả lương. Trường hợp người lao động ngừng việc nhưng vẫn được hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương đóng BHXH thấp nhất thì tiền đóng BHXH được tính theo tiền lương thực tế được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu được hưởng sinh hoạt phí; dân quân thường trực và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, một số đối tượng gồm người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn cùng một số chức danh quản lý khác không hưởng tiền lương được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Mức lựa chọn phải không thấp hơn mức tham chiếu và không vượt quá 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau tối thiểu 12 tháng đóng theo mức đã lựa chọn, người lao động được đăng ký lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng.

Theo Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, mức tham chiếu là khoản tiền do Chính phủ quyết định, được sử dụng làm căn cứ tính mức đóng và mức hưởng của một số chế độ BHXH. Trong thời gian chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu được xác định bằng mức lương cơ sở. Khi mức lương cơ sở được bãi bỏ, mức tham chiếu không được thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm đó và sẽ được Chính phủ điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và quỹ BHXH.

Quy định chi tiết về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

Căn cứ Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành ngày 25/06/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hướng dẫn cụ thể dựa trên khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

1. Đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định

Theo quy định, tiền lương tháng dùng để đóng BHXH bắt buộc bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Trong đó, mức lương theo công việc hoặc chức danh được xác định theo thời gian, cụ thể là mức lương tháng của vị trí công việc theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng và được ghi nhận trong hợp đồng lao động.

Theo Điều 93 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động để làm cơ sở tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương trong hợp đồng và thực hiện trả lương. Định mức lao động phải bảo đảm mức trung bình để phần lớn người lao động có thể hoàn thành mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường. Trước khi áp dụng chính thức, định mức phải được tổ chức thực hiện thử. Đồng thời, tại nơi có tổ chức đại diện người lao động, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức này khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Các nội dung này phải được công khai tại nơi làm việc trước khi áp dụng.

Phụ cấp lương được tính vào tiền lương đóng BHXH nếu nhằm bù đắp những yếu tố liên quan đến điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động mà mức lương chính chưa phản ánh đầy đủ và được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, không bao gồm các khoản phụ cấp phụ thuộc hoặc thay đổi theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các khoản bổ sung khác, chỉ những khoản xác định được số tiền cụ thể cùng với mức lương, được ghi trong hợp đồng lao động và được chi trả thường xuyên, ổn định trong từng kỳ trả lương mới thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Những khoản bổ sung biến động theo năng suất, quá trình làm việc hoặc chất lượng công việc không được tính vào căn cứ đóng.

2. Trường hợp người lao động làm việc không trọn thời gian

Đối với người làm việc không trọn thời gian thuộc điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương được tính trong tháng theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động trong hợp đồng.

Nhóm này bao gồm người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp hợp đồng mang tên gọi khác nhưng thực tế có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

Nếu hợp đồng quy định tiền lương theo giờ, ngày hoặc tuần, tiền lương tháng được xác định tương ứng bằng tiền lương theo giờ nhân số giờ làm việc trong tháng, tiền lương theo ngày nhân số ngày làm việc hoặc tiền lương theo tuần nhân số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận.

3. Người hoạt động không chuyên trách

Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định bằng mức phụ cấp hằng tháng.

Nếu mức phụ cấp hằng tháng thấp hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất, thì tiền lương dùng để đóng BHXH được nâng lên bằng mức thấp nhất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội.

4. Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương

Đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là khoản tiền lương mà người đó được hưởng theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp tiền lương được trả bằng ngoại tệ

Nếu tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và thực tế trả cho người lao động được xác định bằng ngoại tệ, số tiền này phải được quy đổi sang Đồng Việt Nam để xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Việc quy đổi được thực hiện dựa trên tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 4 ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố. Đối với 6 tháng đầu năm, sử dụng tỷ giá tại thời điểm cuối ngày 02/01; đối với 6 tháng cuối năm, sử dụng tỷ giá tại thời điểm cuối ngày 01/07. Nếu các ngày này rơi vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì áp dụng tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH về tiền lương đóng BHXH

Ngày 05/09/2025, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Nội vụ ban hành Công văn số 1198/CTL&BHXH-BHXH nhằm hướng dẫn về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo nội dung công văn, đối với người lao động áp dụng chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương tháng đóng BHXH được xác định từ ba nhóm khoản chính: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Trong đó, mức lương theo công việc hoặc chức danh được tính theo thời gian, căn cứ vào thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng và mức lương đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Các khoản phụ cấp được tính vào căn cứ đóng nếu nhằm bù đắp những yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động mà mức lương chính chưa phản ánh đầy đủ. Bên cạnh đó, các khoản bổ sung chỉ được tính nếu xác định được số tiền cụ thể, được ghi trong hợp đồng và được chi trả thường xuyên, ổn định qua từng kỳ trả lương.

Ngược lại, các chế độ và khoản phúc lợi được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH không được xác định là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Các khoản phúc lợi không tính đóng BHXH

Theo nội dung được hướng dẫn, những khoản được ghi riêng trong hợp đồng lao động có thể bao gồm:

  • Tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động và tiền thưởng sáng kiến;
  • Tiền ăn giữa ca;
  • Tiền hỗ trợ xăng xe;
  • Tiền điện thoại;
  • Tiền đi lại;
  • Tiền nhà ở;
  • Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
  • Các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời, có người thân kết hôn, hỗ trợ sinh nhật hoặc trợ cấp khi gặp hoàn cảnh khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Những khoản hỗ trợ, trợ cấp khác được quy định riêng.

Như vậy, nếu các khoản chế độ, phúc lợi nêu trên được ghi thành một mục riêng trong hợp đồng lao động thì không cộng vào tiền lương làm căn cứ tham gia BHXH bắt buộc.

Mức đóng BHXH thấp nhất và cao nhất năm 2026

Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, tiền lương được sử dụng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn mức tham chiếu và không vượt quá 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Trong năm 2026, mức tham chiếu được xác định theo từng giai đoạn. Cụ thể, trước ngày 01/07/2026, mức tham chiếu là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó, mức tiền lương thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH là 2.340.000 đồng/tháng, còn mức cao nhất là 46.800.000 đồng/tháng.

Từ ngày 01/07/2026, mức tham chiếu tăng lên 2.530.000 đồng/tháng. Khi đó, mức tiền lương thấp nhất để đóng BHXH là 2.530.000 đồng/tháng, trong khi mức tối đa được xác định bằng 20 lần mức tham chiếu, tương đương 50.600.000 đồng/tháng.

Nhìn chung, việc xác định Mức lương đóng Bảo hiểm xã hội năm 2026 mới nhất hiện nay cần căn cứ vào tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung được thỏa thuận, có tính chất thường xuyên, ổn định theo quy định. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ các khoản phải tính đóng và những khoản phúc lợi, hỗ trợ không thuộc tiền lương đóng BHXH để thực hiện đúng quy định, hạn chế sai sót khi lập hồ sơ và sổ sách. Bên cạnh đó, người làm kế toán cần thường xuyên cập nhật các chính sách mới về tiền lương, bảo hiểm và hóa đơn. Nếu muốn nâng cao nghiệp vụ, khóa học kế toán thực hành sẽ giúp học viên rèn luyện kỹ năng xử lý chứng từ, sổ sách và kê khai thực tế. Doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt để kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót. Đồng thời, đừng bỏ qua Cách kê khai hóa đơn điều chỉnh tăng, giảm 2026 mới nhất để đảm bảo việc kê khai thuế chính xác, đúng quy định.

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

các khóa đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

thành lập công ty

dịch vụ hoàn thuế

học kế toán thực hành