
Là nội dung mà các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam cần tìm hiểu để bảo đảm tuân thủ pháp luật. Theo quy định hiện hành, người lao động nước ngoài thuộc diện phải xin giấy phép lao động cần hoàn thiện hồ sơ và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trước khi chính thức làm việc. Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cụ thể các trường hợp được miễn giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động hoặc thu hồi giấy phép lao động.

Đối với giấy phép sắp hết hạn, doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra thời hạn và thực hiện thủ tục gia hạn đúng quy định nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng lao động. Trường hợp giấy phép bị mất, hư hỏng hoặc cần điều chỉnh thông tin, người sử dụng lao động cần xem xét thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động tương ứng. Việc nắm rõ quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, tránh các khoản xử phạt không đáng có và bảo đảm quyền lợi của người lao động. Do đó, doanh nghiệp nên cập nhật văn bản pháp luật mới nhất và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể.
Tìm hiểu quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài, bao gồm các trường hợp phải xin cấp phép, được miễn giấy phép, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép lao động theo quy định pháp luật tại Việt Nam.
Nội dung chính:
Để làm việc hợp pháp tại Việt Nam, người lao động mang quốc tịch nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật, trong đó có yêu cầu về giấy phép lao động (work permit) đối với những trường hợp thuộc diện phải cấp phép. Đây là giấy tờ quan trọng xác nhận người nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam trong phạm vi và thời hạn nhất định.
Trong bài viết dưới đây, Anpha sẽ cung cấp thông tin về các quy định liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài, giúp doanh nghiệp và người lao động nắm rõ điều kiện, thủ tục cũng như những trường hợp cần lưu ý khi thực hiện.
Giấy phép lao động là một trong những giấy tờ cần thiết đối với người nước ngoài thuộc diện phải xin phép khi làm việc tại Việt Nam. Theo nội dung được đề cập tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo những hình thức nhất định có thể thuộc đối tượng được cấp giấy phép lao động, bao gồm:
Người nước ngoài làm việc theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện hợp đồng lao động, chào bán dịch vụ hoặc triển khai các hợp đồng, thỏa thuận thuộc lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thể thao, bảo hiểm và y tế;
Người nước ngoài làm việc với tư cách nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật; người được giao trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam;
Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để tham gia hoạt động tình nguyện hoặc làm việc cho các tổ chức phi chính phủ quốc tế được phép hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam.
Để người lao động nước ngoài có thể bắt đầu công việc hợp pháp, doanh nghiệp và tổ chức sử dụng lao động cần thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm người lao động chính thức làm việc.
Giấy phép lao động của người nước ngoài có thời hạn tối đa là 2 năm theo quy định được nêu trong bài viết. Vì vậy, khi giấy phép gần hết hạn nhưng doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng người lao động nước ngoài, các bên cần xem xét điều kiện và thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định.
Việc gia hạn giấy phép lao động cần đáp ứng những điều kiện sau:
Giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần;
Giấy phép lao động vẫn còn hiệu lực tại thời điểm đề nghị gia hạn;
Hồ sơ gia hạn phải được nộp trước ngày giấy phép hết hạn ít nhất 5 ngày và không quá 45 ngày;
Người lao động nước ngoài đáp ứng yêu cầu về sức khỏe và có giấy tờ chứng minh tiếp tục làm việc tại đơn vị sử dụng lao động;
Doanh nghiệp hoặc tổ chức có văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài lần thứ hai theo nội dung bài viết.
Doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra thời hạn giấy phép và chuẩn bị hồ sơ sớm để tránh ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng lao động.
Pháp luật Việt Nam quy định một số trường hợp người nước ngoài không thuộc diện phải xin giấy phép lao động. Theo nội dung bài viết, các trường hợp này bao gồm:
Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên;
Chủ tịch hoặc thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), gồm kinh doanh, giáo dục, môi trường, thông tin, xây dựng, phân phối, du lịch, văn hóa giải trí, tài chính, y tế và vận tải;
Người nước ngoài giữ vị trí quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật làm việc tại Việt Nam dưới 1 tháng và không quá 3 lần trong một năm;
Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập tại doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam hoặc người tham gia chương trình học việc, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
Người nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Đối với các trường hợp được miễn, doanh nghiệp cần xác định rõ nghĩa vụ thủ tục tương ứng. Theo nội dung bài viết gốc, tổ chức sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền trước khi người lao động bắt đầu làm việc ít nhất 10 ngày.
1. Những trường hợp được cấp lại giấy phép lao động
Người lao động nước ngoài có thể được xem xét cấp lại giấy phép lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Làm mất giấy phép lao động vẫn còn thời hạn sử dụng;
Giấy phép lao động bị rách, hỏng hoặc không còn nguyên vẹn trong quá trình sử dụng;
Có nhu cầu điều chỉnh thông tin trên giấy phép lao động còn hiệu lực, chẳng hạn như họ tên, quốc tịch hoặc địa điểm làm việc.
2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép lao động
➨ Thành phần hồ sơ xin cấp lại work permit
Theo nội dung bài viết, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo quy định;
Hai ảnh màu chụp theo yêu cầu, sử dụng phông nền trắng;
Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn; nếu bị mất, cần có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trường hợp áp dụng;
Giấy tờ chứng minh lý do đề nghị điều chỉnh thông tin trên giấy phép lao động;
Bản gốc hoặc bản sao được chứng thực của văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, trong trường hợp thủ tục yêu cầu xác định nhu cầu này.
➨ Cơ quan tiếp nhận, thời gian giải quyết và lệ phí
Cơ quan giải quyết: Theo nội dung bài viết gốc, hồ sơ được nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
Thời gian xử lý: Bài viết nêu thời hạn giải quyết là 3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Lệ phí cấp lại: Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định áp dụng tại địa phương.
Do cơ quan tiếp nhận và quy trình giải quyết thủ tục hành chính có thể thay đổi, doanh nghiệp nên kiểm tra quy định hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ.
1. Những trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động
Giấy phép lao động của người nước ngoài có thể bị thu hồi khi xuất hiện các trường hợp được pháp luật quy định. Theo bài viết gốc, những trường hợp cần lưu ý gồm:
Giấy phép lao động đã hết thời hạn;
Hợp đồng lao động chấm dứt hoặc không còn hiệu lực;
Nội dung ghi trên giấy phép lao động không phù hợp với nội dung thực tế của hợp đồng lao động;
Người lao động nước ngoài không tuân thủ các quy định được đề cập tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP hoặc có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam.
2. Trình tự, thủ tục trả lại giấy phép lao động
Khi thuộc trường hợp phải thu hồi giấy phép lao động, người lao động và đơn vị sử dụng lao động cần phối hợp thực hiện các thủ tục liên quan, bao gồm việc nộp lại giấy phép cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Hồ sơ trả lại giấy phép lao động được đề cập trong bài viết gồm:
Bản gốc giấy phép lao động đã được cấp;
Văn bản nêu rõ nguyên nhân trả lại giấy phép, có xác nhận của doanh nghiệp hoặc tổ chức nơi người nước ngoài đang làm việc;
Văn bản xác nhận việc thu hồi giấy phép lao động được gửi đến người lao động nước ngoài trong thời hạn 5 ngày làm việc theo nội dung bài viết.
Lưu ý: Người nước ngoài không được tiếp tục làm việc khi không còn đủ điều kiện pháp lý để làm việc tại Việt Nam. Theo bài viết gốc, trường hợp giấy phép bị thu hồi mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP và bị trục xuất khỏi Việt Nam nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định.
Người lao động và doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ phù hợp với lý do đề nghị cấp lại và thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.
Tóm lại, Quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài - MỚI là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần cập nhật để thực hiện đúng các thủ tục liên quan đến cấp mới, gia hạn, cấp lại, miễn hoặc thu hồi giấy phép lao động. Việc nắm rõ điều kiện và hồ sơ cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động quản lý nhân sự nước ngoài, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng nên chú trọng công tác kế toán, thuế và quản lý chứng từ. Kế Toán Minh Việt cung cấp khóa học kế toán thực hành giúp học viên nâng cao nghiệp vụ và dịch vụ rà soát sổ sách kế toán hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra, đối chiếu số liệu, phát hiện sai sót. Ngoài ra, doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu quy định Giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ ngày 01/07/2025 để cập nhật chính sách liên quan, thực hiện nghĩa vụ tài chính phù hợp và quản lý chi phí hiệu quả.
Bài Viết Mới Nhất
Bài Viết Xem Nhiều