

1. Mẫu thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp mới nhất năm 2026
| CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG Số: 01/TULĐTT-DN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2026 |
|---|
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20/11/2019 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021;
Căn cứ vào sự thống nhất giữa người sử dụng lao động và đại diện tập thể người lao động tại cơ sở, đồng thời sau khi đã tiến hành lấy ý kiến của tập thể người lao động trong doanh nghiệp;
Nhằm bảo đảm các quyền, lợi ích cũng như nghĩa vụ hợp pháp, chính đáng của các bên trong quan hệ lao động, các bên tham gia gồm:
1. Đại diện người sử dụng lao động (NSDLĐ):
Ông: Hoàng Trung Thật - Người đại diện theo pháp luật của Công ty Kế Toán Thiên Ưng
Chức danh: Giám đốc
Địa chỉ: 173 đường Xuân Thủy, P. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
2. Đại diện tập thể lao động:
Họ và tên: Trần Mai Phương
Chức danh: Chủ tịch Công đoàn cơ sở Công ty
Hai bên tiến hành thương lượng, thống nhất và ký kết Thỏa ước lao động tập thể với các nội dung như sau:
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thỏa ước lao động tập thể này quy định các nội dung liên quan đến quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và tập thể người lao động, bao gồm điều kiện lao động, điều kiện sử dụng lao động cùng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong thời gian Thỏa ước có hiệu lực. Đối với những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động nhưng chưa được quy định tại Thỏa ước này thì thực hiện theo Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng lao động.
2. Người lao động đang làm việc tại Công ty, bao gồm người đang học nghề, tập nghề, thử việc và người được tuyển dụng sau thời điểm Thỏa ước bắt đầu có hiệu lực. Các đối tượng này đều có trách nhiệm thực hiện những nội dung đã được thống nhất trong Thỏa ước.
3. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở (BCH CĐCS).
Điều 3. Thời hạn của Thỏa ước
1. Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn 03 năm, tính từ ngày ký kết.
2. Khi Thỏa ước hết thời hạn, hai bên thực hiện theo quy định tại Điều 83 Bộ luật Lao động.
CHƯƠNG II
NỘI DUNG THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Điều 4. Tiền lương và chế độ nâng lương
1. Mức tiền lương thấp nhất được áp dụng tại Công ty là từ 6.000.000 đồng trở lên.
2. Trong thời gian thử việc, người lao động được hưởng mức lương thấp nhất bằng 85% mức lương của công việc tương ứng.
3. Tiền lương đối với thời gian làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm được quy định như sau:
4. Tiền lương ngừng việc: Trong trường hợp xảy ra sự cố về điện, nước hoặc do lý do kinh tế khiến người lao động phải ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống, người lao động được hưởng 100% tiền lương theo HĐLĐ cho thời gian ngừng việc.
5. Công ty thực hiện nâng lương định kỳ 01 lần/năm. Khoảng cách giữa hai bậc lương thấp nhất là 5%. Người sử dụng lao động có thể xem xét nâng lương trước thời hạn đối với người lao động có sáng kiến hoặc cải tiến mang lại hiệu quả cho công việc.
Điều 5. Phụ cấp và trợ cấp
Nhằm khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với Công ty, người sử dụng lao động thực hiện các khoản phụ cấp, trợ cấp theo từng chức danh như sau:
| Chức danh | Trách nhiệm | Ăn trưa | Điện thoại | Xăng xe |
|---|---|---|---|---|
| Giám đốc | 3.000.000 | 1.200.000 | 300.000 | 300.000 |
| Quản lý nhân sự | 1.000.000 | 1.000.000 | 250.000 | 300.000 |
| Kế toán trưởng | 500.000 | 800.000 | 200.000 | 200.000 |
| Nhân viên kinh doanh | 500.000 | 300.000 | 300.000 | |
| Nhân viên kế toán | 650.000 | 100.000 | ||
| Nhân viên văn phòng | 800.000 | 100.000 | 100.000 | |
| Nhân viên chăm sóc khách hàng | 700.000 | 300.000 | 100.000 | |
| Nhân viên IT | 650.000 | 100.000 | ||
| Bảo vệ | 500.000 | 100.000 | ||
| Nhân viên tạp vụ | 650.000 | 100.000 |
Ngoài các khoản phụ cấp nêu trên, người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 36 tháng trở lên còn được hưởng:
1. Phụ cấp thâm niên: 500.000 đồng/tháng.
2. Phụ cấp chuyên cần: 800.000 đồng/tháng.
3. Hỗ trợ nhà ở: 500.000 đồng/tháng đối với người lao động đang thuê nhà.
4. Phụ cấp trang phục: 3.600.000 đồng/người/năm.
Điều 6. Tiền thưởng
1. Đối với tiền thưởng lương tháng 13, Công ty xem xét thưởng cho người lao động đã làm việc đủ 12 tháng với mức tối thiểu bằng 01 tháng lương theo HĐLĐ. Người lao động chưa làm đủ 12 tháng sẽ được tính thưởng theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế, nhưng mức thưởng tối thiểu là 03 triệu đồng.
2. Thưởng sáng kiến được áp dụng cho người lao động có sáng kiến, cải tiến công nghệ, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, phương án tiết kiệm nguyên vật liệu, đào tạo tay nghề cho công nhân lao động trực tiếp sản xuất hoặc các sáng kiến khác mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả quản lý cho Công ty. Mức thưởng từ 10% đến 20% giá trị thu được từ sáng kiến, cải tiến và từ 10% đến 50% giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm. Khoản thưởng được Công ty thực hiện vào cuối năm.
3. Công ty có thể thưởng đột xuất cho cá nhân hoặc tập thể người lao động có thành tích nổi bật, chẳng hạn như phát hiện và kịp thời báo cáo hành vi trộm cắp, lãng phí, tham ô tài sản, tiết lộ hoặc đánh cắp bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ hay những nguy cơ khác giúp Công ty hạn chế tổn thất và rủi ro. Đối với trường hợp phát hiện và thu hồi tài sản Công ty bị lấy cắp, mức thưởng từ 20% đến 50% giá trị hiện vật. Các trường hợp khác do Giám đốc quyết định.
Điều 7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và nghỉ giữa ca
1. Về thời giờ làm việc, người lao động được nghỉ sớm 01 giờ vào thứ Bảy hằng tuần và vẫn được hưởng nguyên lương.
2. Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào thời giờ làm việc. Người lao động làm việc ban ngày được nghỉ liên tục 45 phút, người làm việc ban đêm được nghỉ liên tục 60 phút. Bên cạnh đó, người lao động được bố trí thêm thời gian nghỉ giải lao 15 phút/ca.
3. Số ngày nghỉ phép hằng năm được quy định: 13 ngày/năm đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường; 15 ngày/năm đối với công việc nặng nhọc, độc hại; 17 ngày/năm đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại. Cứ mỗi 03 năm làm việc, người lao động được tăng thêm 01 ngày phép năm.
4. Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 11 ngày Lễ, Tết trong năm, bao gồm: Tết Dương lịch 01 ngày; Tết Âm lịch 05 ngày; Giỗ tổ Hùng Vương 01 ngày; ngày 30/4 và 01/5 02 ngày; Quốc khánh 02/9 02 ngày; Ngày Văn hóa Việt Nam 01 ngày.
5. Người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương trong các trường hợp:
6. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định, người lao động được hưởng nguyên lương khi nghỉ 01 ngày nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập Công ty.
7. Mỗi năm, người lao động được hưởng thêm tối đa 03 ngày nghỉ đặc biệt và vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp:
8. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 02 ngày và phải thông báo cho người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột qua đời; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
Điều 8. Bảo đảm việc làm cho người lao động
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm việc làm cho người lao động trong toàn bộ thời gian hợp đồng lao động còn hiệu lực.
2. Hằng năm, Công ty hỗ trợ 100% chi phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề cho người lao động.
3. Người lao động hoàn thành tốt công việc được giao, không bị xử lý kỷ luật lao động sẽ được Công ty xem xét tái ký hợp đồng lao động khi hợp đồng hiện tại hết thời hạn.
4. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động với mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến dưới 70%, sau khi hoàn tất quá trình điều trị, Công ty tạo điều kiện và bố trí công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe của người lao động.
5. Nếu Công ty phải thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc gặp khó khăn do nguyên nhân kinh tế, dịch bệnh khiến nhiều người lao động có nguy cơ mất việc, phải chấm dứt việc làm hoặc nghỉ chờ việc thì thực hiện các phương án sau:
Điều 9. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện nội quy lao động
1. Công ty có trách nhiệm bảo đảm môi trường nhà xưởng thông thoáng, tăng cường diện tích và bố trí cây xanh tại nơi làm việc. Trong thời tiết nắng nóng, Công ty tăng cường cung cấp nước uống để người lao động giải nhiệt.
2. Công ty tổ chức, sắp xếp ca làm việc và trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết nhằm bảo đảm công tác phòng, chống dịch bệnh cho người lao động.
3. Người lao động tuân thủ tốt nội quy Công ty được hưởng khoản thưởng 100.000 đồng/tháng.
4. Người lao động thực hiện tốt các quy định về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) được thưởng 100.000 đồng/tháng.
5. Trong thời gian đang chấp hành quyết định xử lý kỷ luật lao động, nếu người lao động có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc tạo ra lợi ích cho Công ty từ 5.000.000 đồng trở lên thì được xem xét rút ngắn thời gian kỷ luật hoặc xóa án kỷ luật.
6. Trước khi ban hành hoặc tiến hành sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi và thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty về nội dung nội quy.
Điều 10. Thực hiện bình đẳng giới, phòng chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc
1. Lao động nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ, nếu chấp hành tốt nội quy lao động, sẽ được Công ty tiếp tục ký hợp đồng lao động mới khi hợp đồng hiện tại hết hạn.
2. Người lao động nữ trong thời gian mang thai được Công ty hỗ trợ tiền sữa với mức 200.000 đồng/người/tháng.
3. Lao động nữ đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi được Công ty hỗ trợ 300.000 đồng/tháng.
4. Người lao động có con đang gửi tại nhà trẻ hoặc trường mẫu giáo được Công ty hỗ trợ 1.000.000 đồng/bé/tháng.
5. Công ty có trách nhiệm xây dựng môi trường làm việc an toàn, không xảy ra bạo lực và quấy rối tình dục, đồng thời chủ động loại bỏ các yếu tố có khả năng dẫn đến hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Khi phát sinh vụ việc, Công ty phải nhanh chóng xử lý và đưa ra phương án khắc phục phù hợp.
6. Công ty phải kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi quấy rối và thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật, danh dự, uy tín, nhân phẩm và an toàn cho nạn nhân, người khiếu nại cũng như người bị khiếu nại.
7. Các thành viên tham gia giải quyết khiếu nại về quấy rối tình dục tại nơi làm việc phải bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới, đồng thời phải có đại diện của Công ty và đại diện Công đoàn cơ sở. Mọi thành viên tham gia không được tự ý tiết lộ thông tin liên quan đến vụ việc. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo nội quy của Công ty.
Điều 11. Cơ chế và phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động
1. Khi có thắc mắc hoặc phản ánh liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của người lao động, biện pháp quản lý, quy định hoặc điều kiện làm việc của Công ty, hoặc gặp tình trạng quấy rối, bao gồm quấy rối tình dục, ngược đãi, bạo lực hay kỳ thị tại nơi làm việc, người lao động có thể đề nghị trưởng bộ phận nhân sự hoặc đại diện Công đoàn cơ sở tư vấn, hỗ trợ.
2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở phản ánh về các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động tại Công ty, người sử dụng lao động phải có văn bản phản hồi gửi Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.
3. Trong thời gian tranh chấp lao động đang được giải quyết, Công ty không được cản trở hoặc cấm người lao động đến nơi làm việc.
Điều 12. Điều kiện, phương tiện hoạt động của Công đoàn cơ sở và quan hệ giữa người sử dụng lao động với Công đoàn cơ sở
1. Công đoàn cơ sở có trách nhiệm lập kế hoạch hoạt động hằng năm và gửi Giám đốc để phối hợp thực hiện. Đối với hoạt động phát sinh ngoài kế hoạch, Công đoàn phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động trước ít nhất 03 ngày.
2. Công ty tạo điều kiện về thời gian, hội trường hoặc phòng họp, hệ thống âm thanh, bàn ghế và các phương tiện cần thiết để Công đoàn cơ sở tổ chức hoạt động 01 quý/lần, bao gồm tuyên truyền chính sách, pháp luật liên quan đến đoàn viên và người lao động, hội họp, hội nghị, hội thao và tổng kết hoạt động Công đoàn.
3. Công ty cho phép cán bộ Công đoàn cơ sở sử dụng thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ Công đoàn và vẫn được hưởng lương. Cụ thể, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở được sử dụng 32 giờ/tháng; Ủy viên Ban Chấp hành, Tổ trưởng và Tổ phó Công đoàn được sử dụng 12 giờ/tháng.
4. Công đoàn được sử dụng 04 giờ/tháng để tuyên truyền cho người lao động mới tuyển dụng và 48 giờ/năm để phổ biến cho đoàn viên, người lao động các quy định pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động.
5. Cán bộ Công đoàn cơ sở được nghỉ làm việc và vẫn hưởng lương trong thời gian tham dự các cuộc họp hoặc chương trình tập huấn do Công đoàn cấp trên triệu tập.
6. Công đoàn cơ sở và đoàn viên Công đoàn có quyền thực hiện các hoạt động tập thể, đồng thời được mặc trang phục nhận diện của tổ chức Công đoàn vào những ngày kỷ niệm truyền thống của Công đoàn Việt Nam.
7. Công ty phối hợp với Công đoàn cơ sở tổ chức các phong trào thi đua và hỗ trợ 100% kinh phí phục vụ việc tổ chức, khen thưởng các phong trào này.
8. Công ty bảo đảm trả đầy đủ tiền lương cho cán bộ Công đoàn và mức lương này cao hơn mức lương bình quân của người lao động có cùng bậc, tay nghề hoặc thâm niên.
9. Công ty có trách nhiệm thông tin cho Công đoàn cơ sở về những thay đổi liên quan đến đội ngũ quản lý chủ chốt, cơ cấu doanh nghiệp, tình hình tuyển dụng và điều chuyển lao động, các nhà thầu phụ, nhà cung cấp, báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán và tình hình hoạt động của Công ty theo biến động hằng tháng.
Điều 13. Các chế độ phúc lợi khác
1. Mỗi năm, người sử dụng lao động phối hợp với Công đoàn cơ sở tổ chức cho người lao động đi tham quan, du lịch 01 lần. Toàn bộ kinh phí tổ chức do Công ty tài trợ 100%.
2. Quà sinh nhật: 300.000 đồng/người/năm.
3. Tết Dương lịch: 300.000 đồng/người.
4. Lễ Giỗ tổ Hùng Vương: 300.000 đồng/người.
5. Lễ 30/4 và 01/5: 300.000 đồng/người.
6. Lễ Quốc khánh 02/9: 300.000 đồng/người.
7. Quà Quốc tế Thiếu nhi 01/6: 200.000 đồng/cháu, áp dụng đối với người lao động có con dưới 16 tuổi.
8. Quà Trung thu: 200.000 đồng/cháu, áp dụng đối với người lao động có con dưới 16 tuổi.
9. Trợ cấp tang chế đối với người lao động: 1.000.000 đồng/người.
10. Trợ cấp tang chế đối với tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng hoặc con của người lao động: 500.000 đồng/người.
11. Quà chúc mừng người lao động kết hôn: 2.000.000 đồng/người.
12. Quà chúc mừng người lao động nữ/nam sinh con: 1.000.000 đồng/lần sinh.
13. Hỗ trợ khi người lao động nằm viện: 500.000 đồng/lần.
14. Hỗ trợ tiền vé xe về quê ăn Tết: từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người, tùy thuộc địa điểm người lao động về quê đón Tết.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện Thỏa ước
1. Người sử dụng lao động, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và toàn thể người lao động trong Công ty có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các nội dung đã được thống nhất trong Thỏa ước lao động tập thể.
2. Sau khi Thỏa ước được ký kết, người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian để Công đoàn cơ sở phổ biến và triển khai nội dung Thỏa ước đến toàn thể người lao động. Các bên được quyền sửa đổi, bổ sung Thỏa ước theo đúng thời hạn và quy định tại Điều 82 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung của Thỏa ước.
Điều 15. Hiệu lực của Thỏa ước
1. Thỏa ước lao động tập thể gồm 08 trang, 03 chương và 15 điều, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 09 năm 2026. Những quy định khác của Công ty trái với nội dung Thỏa ước này đều không còn được áp dụng.
2. Trong thời gian Thỏa ước còn hiệu lực, nếu pháp luật lao động được sửa đổi, bổ sung và quy định những quyền lợi cao hơn so với nội dung đã thỏa thuận thì thực hiện theo quy định pháp luật mới, đồng thời tiến hành sửa đổi, bổ sung Thỏa ước cho phù hợp.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu một trong hai bên có nhu cầu sửa đổi hoặc bổ sung nội dung, hai bên sẽ trao đổi, thống nhất và lập thành phụ lục, đồng thời thông báo những nội dung thay đổi đến Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
4. Những nội dung chưa được quy định hoặc những trường hợp có cách hiểu chưa rõ trong Thỏa ước này sẽ được giải quyết theo các quy định hiện hành của Bộ luật Lao động.
5. Thỏa ước lao động tập thể được ký tại Công ty Kế Toán Thiên Ưng vào ngày 03 tháng 09 năm 2026 và được gửi theo quy định tại Điều 77 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
| ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG | TM. BCH CĐCS CÔNG TY CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu) |
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP (Ký tên, đóng dấu) |
|---|
Theo quy định tại Điều 77 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, trong vòng 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia ký kết có trách nhiệm gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Các doanh nghiệp có thể tham khảo thêm một số mẫu biểu trong hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể dưới đây:
| CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG Địa chỉ: Nhà lô B11, số 9A, ngõ 181 Xuân Thủy, P. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Số: 01/CĐCS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|---|
Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2026
ĐƠN ĐĂNG KÝ
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Kính gửi: Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện người sử dụng lao động
Họ và tên: Ông Hoàng Trung Thật – Người đại diện theo pháp luật của Công ty Kế Toán Thiên Ưng.
Chức vụ: Giám đốc.
2. Đại diện tập thể lao động
Họ và tên: Trần Mai Phương.
Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn cơ sở Công ty.
Hai bên đã tiến hành ký kết thỏa ước lao động tập thể ngày 02 tháng 01 năm 2026.
| Nội dung đăng ký | Đánh dấu |
|---|---|
| Xây dựng thỏa ước lao động tập thể lần đầu | [X] |
| Xây dựng thỏa ước lao động tập thể sửa đổi, bổ sung | [...] |
| Gia hạn thỏa ước lao động tập thể | [...] |
Kính đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội thực hiện việc đăng ký thỏa ước lao động tập thể. Hồ sơ đăng ký gồm thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp kèm phụ lục (nếu có) và biên bản lấy ý kiến tập thể lao động.
Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2026
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Lấy ý kiến tập thể người lao động về nội dung thỏa ước lao động tập thể giữa BCH CĐCS và Ban Giám đốc Công ty
1. Thời gian tiến hành: 8 giờ 30 phút, ngày 03/09/2026.
2. Tổng số người lao động của Công ty: 50 người.
3. Hình thức lấy ý kiến: Lấy ý kiến toàn thể người lao động bằng hình thức biểu quyết.
4. Tổng số người được lấy ý kiến: 50 người.
5. Nội dung lấy ý kiến: Các vấn đề liên quan đến tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, các khoản phúc lợi; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; giá trị bữa ăn ca và những nội dung khác theo nội dung thương lượng đính kèm.
6. Số người đồng ý với nội dung thương lượng: 50 người, đạt tỷ lệ 100%.
7. Số người không đồng ý: 0 người, chiếm tỷ lệ 0%.
8. Những điều khoản không được tán thành: Không.
| BCH Công đoàn (Ký tên, đóng dấu) |
Người lập biên bản (Ký tên) |
|---|
Kính đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội xem xét và thông báo kết quả đăng ký Thỏa ước lao động tập thể đã được các bên thương lượng và ký kết.
CHỦ TỊCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
V/v thống nhất số lượng người tham gia thương lượng tập thể giữa BCH CĐCS và Ban Giám đốc Công ty Kế Toán Thiên Ưng
Căn cứ Công văn số 01/CĐCS ngày 03/09/2026 của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty về việc đề nghị Ban Giám đốc tổ chức phiên họp thương lượng tập thể đối với các nội dung liên quan đến điều kiện lao động, làm cơ sở tiến tới ký kết thỏa ước lao động tập thể.
Hôm nay, vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 03 tháng 09 năm 2026, tại văn phòng Công ty Kế Toán Thiên Ưng, Ban Giám đốc cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tiến hành họp để thống nhất số lượng thành viên tham gia phiên thương lượng tập thể.
Thành phần tham dự:
Sau khi trao đổi và thống nhất, hai bên xác định số lượng thành viên tham gia phiên thương lượng tập thể như sau:
Biên bản được kết thúc vào lúc 14 giờ 30 phút cùng ngày.
| Giám đốc Công ty (Ký tên, đóng dấu) |
Công đoàn cơ sở (Ký tên, đóng dấu) |
Người lập biên bản (Ký tên) |
|---|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2026
BIÊN BẢN
THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ GIỮA BAN GIÁM ĐỐC VÀ CĐCS CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
VỀ NỘI DUNG THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Hôm nay, vào lúc 14 giờ 45 phút ngày 03 tháng 09 năm 2026, tại Công ty Kế Toán Thiên Ưng, các bên tiến hành phiên họp thương lượng về nội dung thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
a) Đại diện Ban Giám đốc Công ty - Chủ trì hội nghị:
b) Đại diện Công đoàn cơ sở:
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 và chức năng, nhiệm vụ của các bên trong quan hệ lao động, Ban Giám đốc và Công đoàn cơ sở Công ty tiến hành trao đổi, thống nhất các nội dung sau:
1. Thời hạn của thỏa ước
Hai bên thống nhất thời hạn áp dụng thỏa ước lao động tập thể là 03 năm.
2. Tiền lương và chế độ nâng lương
3. Tiền phụ cấp, trợ cấp
Hai bên thống nhất thực hiện các khoản phụ cấp, trợ cấp hằng tháng theo từng chức danh như sau:
| Chức danh | Trách nhiệm | Ăn trưa | Điện thoại | Xăng xe |
|---|---|---|---|---|
| Giám đốc | 3.000.000 | 1.200.000 | 300.000 | 300.000 |
| Quản lý nhân sự | 1.000.000 | 1.000.000 | 250.000 | 300.000 |
| Kế toán trưởng | 500.000 | 800.000 | 200.000 | 200.000 |
| Nhân viên kinh doanh | 500.000 | 300.000 | 300.000 | |
| Nhân viên kế toán | 650.000 | 100.000 | ||
| Nhân viên văn phòng | 800.000 | 100.000 | 100.000 | |
| Nhân viên chăm sóc khách hàng | 700.000 | 300.000 | 100.000 | |
| Nhân viên IT | 650.000 | 100.000 | ||
| Bảo vệ | 500.000 | 100.000 | ||
| Nhân viên tạp vụ | 650.000 | 100.000 |
Ngoài các khoản trên, người lao động ký HĐLĐ có thời hạn từ đủ 36 tháng trở lên được hưởng thêm:
1. Phụ cấp thâm niên: 500.000 đồng/tháng.
2. Phụ cấp chuyên cần: 800.000 đồng/tháng.
3. Hỗ trợ nhà ở: 500.000 đồng/tháng nếu người lao động đang thuê nhà.
4. Phụ cấp trang phục: 3.600.000 đồng/người/năm.
4. Tiền thưởng
1. Đối với tiền thưởng lương tháng 13, Công ty xem xét thưởng cho người lao động đã làm việc đủ 12 tháng với mức tối thiểu bằng 01 tháng lương theo HĐLĐ. Người lao động chưa làm đủ 12 tháng sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế, nhưng mức thưởng tối thiểu là 03 triệu đồng.
2. Người lao động có sáng kiến, cải tiến công nghệ, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, phương án tiết kiệm nguyên vật liệu, đào tạo tay nghề cho công nhân lao động trực tiếp sản xuất hoặc các sáng kiến khác mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả quản lý cho Công ty sẽ được xem xét thưởng. Mức thưởng từ 10% đến 20% trên giá trị thu được từ sáng kiến, cải tiến và từ 10% đến 50% giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm. Công ty thực hiện chi thưởng vào cuối năm.
3. Công ty thực hiện thưởng đột xuất cho cá nhân hoặc tập thể người lao động có thành tích trong việc phát hiện, báo cáo kịp thời các hành vi tiêu cực như trộm cắp, lãng phí, tham ô tài sản, tiết lộ hoặc đánh cắp bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ hoặc các nguy cơ khác giúp Công ty hạn chế tổn thất, rủi ro. Đối với trường hợp phát hiện và thu hồi tài sản Công ty bị lấy cắp, mức thưởng từ 20% đến 50% giá trị hiện vật. Các trường hợp khác do Giám đốc xem xét và quyết định.
5.1. Thời giờ làm việc: Người lao động được phép kết thúc công việc sớm hơn 01 giờ vào thứ Bảy hằng tuần và vẫn được hưởng đầy đủ tiền lương.
5.2. Thời gian nghỉ trong giờ làm việc: Đối với người lao động làm việc vào ban ngày, thời gian nghỉ giữa giờ là 45 phút liên tục; người lao động làm việc vào ban đêm được nghỉ 60 phút liên tục. Bên cạnh đó, người lao động còn được bố trí thời gian giải lao 15 phút/ca.
5.3. Nghỉ phép năm: Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ 13 ngày/năm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại được nghỉ 15 ngày/năm; người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại được nghỉ 17 ngày/năm. Sau mỗi 03 năm làm việc, người lao động được cộng thêm 01 ngày phép năm.
5.4. Nghỉ Lễ, Tết: Trong năm, người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương 11 ngày, bao gồm:
5.5. Nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương: Người lao động được nghỉ trong các trường hợp sau:
5.6. Các ngày nghỉ khác được hưởng nguyên lương: Người lao động được nghỉ 01 ngày hưởng nguyên lương nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập Công ty.
5.7. Nghỉ đặc biệt: Mỗi năm, người lao động được nghỉ tối đa 03 ngày và vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp:
5.8. Nghỉ không hưởng lương: Người lao động được nghỉ không hưởng lương 02 ngày và có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng lao động khi ông, bà nội; ông, bà ngoại; anh, chị, em ruột qua đời; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
6.1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm việc làm cho người lao động trong toàn bộ thời gian hợp đồng lao động còn hiệu lực.
6.2. Hằng năm, Công ty hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động.
6.3. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không bị xử lý kỷ luật lao động sẽ được Công ty xem xét tái ký hợp đồng lao động khi hợp đồng hiện tại hết hạn.
6.4. Người lao động bị tai nạn lao động với mức suy giảm từ 31% đến dưới 70% sau khi hoàn thành thời gian điều trị sẽ được Công ty tạo điều kiện và bố trí công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe.
6.5. Khi Công ty phải thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc gặp khó khăn vì lý do kinh tế, dịch bệnh dẫn đến nhiều người lao động đứng trước nguy cơ mất việc, phải thôi việc hoặc nghỉ chờ việc, Công ty thực hiện các giải pháp sau:
7.1. Công ty bảo đảm khu vực làm việc thông thoáng, đồng thời tăng cường diện tích và bố trí cây xanh tại nơi làm việc. Trong thời tiết nắng nóng, Công ty tăng cường cung cấp nước uống nhằm hỗ trợ giải nhiệt cho người lao động.
7.2. Công ty chủ động bố trí ca, kíp làm việc và trang bị cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết nhằm bảo đảm công tác phòng, chống dịch bệnh cho người lao động.
7.3. Người lao động tuân thủ tốt nội quy Công ty được hưởng khoản thưởng 100.000 đồng/tháng.
7.4. Người lao động chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động được hưởng 100.000 đồng/tháng.
7.5. Trong thời gian đang chấp hành quyết định xử lý kỷ luật lao động, nếu người lao động có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc tạo ra lợi ích cho Công ty từ 5.000.000 đồng trở lên, Công ty có thể xem xét rút ngắn thời gian chấp hành kỷ luật hoặc xóa án kỷ luật.
7.6. Trước khi xây dựng, sửa đổi hoặc bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tiến hành trao đổi và thống nhất nội dung với Ban Chấp hành CĐCS Công ty.
8.1. Lao động nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ, nếu chấp hành tốt nội quy lao động, sẽ được Công ty tiếp tục xem xét ký hợp đồng lao động mới khi hợp đồng cũ hết thời hạn.
8.2. Người lao động nữ trong thời gian mang thai được Công ty hỗ trợ tiền sữa với mức 200.000 đồng/người/tháng.
8.3. Lao động nữ đang nuôi con nhỏ dưới 06 tháng tuổi được Công ty hỗ trợ 300.000 đồng/tháng.
8.4. Người lao động có con nhỏ đang gửi tại nhà trẻ hoặc trường mẫu giáo được Công ty hỗ trợ 1.000.000 đồng/bé/tháng.
8.5. Công ty có trách nhiệm xây dựng môi trường làm việc an toàn, không có bạo lực và không xảy ra hành vi quấy rối tình dục; đồng thời chủ động loại bỏ các yếu tố có khả năng dẫn đến quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Khi phát sinh vụ việc, Công ty phải kịp thời xử lý và xây dựng phương án khắc phục, cải thiện phù hợp.
8.6. Công ty phải chủ động ngăn chặn, xử lý các hành vi quấy rối tình dục, đồng thời thực hiện các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân, bí mật, danh dự, uy tín, nhân phẩm và sự an toàn của nạn nhân, người khiếu nại cũng như người bị khiếu nại.
8.7. Các thành viên tham gia giải quyết khiếu nại về quấy rối tình dục tại nơi làm việc phải bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới, đồng thời thành phần giải quyết phải có đại diện của Công ty và đại diện CĐCS. Những người tham gia không được tự ý tiết lộ thông tin liên quan đến vụ việc. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo nội quy của Công ty.
9.1. Khi người lao động có vấn đề cần trao đổi, thắc mắc hoặc phản ánh liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của mình, các biện pháp quản lý, quy định, điều kiện làm việc tại Công ty hoặc gặp phải hành vi quấy rối, bao gồm quấy rối tình dục, ngược đãi, bạo lực hay kỳ thị tại nơi làm việc, người lao động có thể đề nghị Trưởng bộ phận Nhân sự hoặc đại diện CĐCS hỗ trợ và tư vấn.
9.2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của BCH CĐCS phản ánh các vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách đối với người lao động tại Công ty, người sử dụng lao động có trách nhiệm gửi văn bản phản hồi cho BCH CĐCS.
9.3. Trong thời gian tranh chấp lao động đang được xem xét, giải quyết, Công ty không được cản trở hoặc ngăn cấm người lao động đến nơi làm việc.
10.1. Hằng năm, CĐCS xây dựng kế hoạch hoạt động và gửi Giám đốc Công ty để hai bên phối hợp triển khai. Đối với các hoạt động phát sinh ngoài kế hoạch, CĐCS phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động trước ít nhất 03 ngày.
10.2. Công ty tạo điều kiện về thời gian, hội trường/phòng họp, hệ thống âm thanh, bàn ghế và các phương tiện cần thiết để CĐCS tổ chức hoạt động định kỳ 01 quý/lần, bao gồm tuyên truyền chính sách, pháp luật liên quan đến đoàn viên và người lao động; tổ chức họp, hội nghị, hội thao và tổng kết công tác Công đoàn.
10.3. Cán bộ CĐCS được Công ty bố trí thời gian làm công tác Công đoàn và vẫn được hưởng nguyên lương, cụ thể: 32 giờ/tháng đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch CĐCS; 12 giờ/tháng đối với Ủy viên Ban Chấp hành, Tổ trưởng và Tổ phó Công đoàn.
10.4. Công ty dành điều kiện để CĐCS sử dụng 04 giờ/tháng thực hiện tuyên truyền, phổ biến cho người lao động mới tuyển dụng; đồng thời được sử dụng 48 giờ/năm để tuyên truyền đến đoàn viên và người lao động về các quy định pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động.
10.5. Cán bộ CĐCS được nghỉ làm việc và vẫn hưởng lương trong thời gian tham gia các cuộc họp, lớp tập huấn do Công đoàn cấp trên triệu tập.
10.6. CĐCS và đoàn viên Công đoàn có quyền tổ chức hoạt động tập thể và được mặc trang phục nhận diện của tổ chức Công đoàn vào các dịp kỷ niệm truyền thống của Công đoàn Việt Nam.
10.7. Người sử dụng lao động phối hợp với CĐCS triển khai các phong trào thi đua trong Công ty và hỗ trợ 100% chi phí để CĐCS tổ chức, đồng thời thực hiện việc khen thưởng đối với các phong trào thi đua.
10.8. Công ty thực hiện trả đầy đủ tiền lương cho cán bộ Công đoàn, với mức lương cao hơn mức bình quân của người lao động có cùng bậc, tay nghề và thâm niên.
10.9. Công ty có trách nhiệm cung cấp thông tin cho CĐCS về các thay đổi liên quan đến đội ngũ quản lý chủ chốt, cơ cấu doanh nghiệp, tình hình tuyển dụng lao động mới, điều chuyển lao động, các nhà thầu phụ và nhà cung cấp. Đồng thời, Công ty thông tin về tình hình tài chính, báo cáo kiểm toán và những biến động hằng tháng trong hoạt động của Công ty.
11.1. Mỗi năm một lần, NSDLĐ phối hợp cùng CĐCS tổ chức chương trình tham quan, du lịch cho người lao động. Toàn bộ chi phí tổ chức do Công ty tài trợ 100%.
11.2. Người lao động được nhận quà sinh nhật 300.000 đồng/lần.
11.3. Nhân dịp Tết Dương lịch, người lao động được nhận quà trị giá 300.000 đồng.
11.4. Nhân dịp Giỗ tổ Hùng Vương, người lao động được nhận quà trị giá 300.000 đồng.
11.5. Nhân dịp Lễ 30/4 và 01/5, người lao động được nhận quà trị giá 300.000 đồng.
11.6. Nhân dịp Quốc khánh 02/9, người lao động được nhận quà trị giá 300.000 đồng.
11.7. Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 01/6, Công ty tặng 200.000 đồng/cháu đối với con của người lao động dưới 16 tuổi.
11.8. Nhân dịp Tết Trung thu, Công ty hỗ trợ 200.000 đồng/cháu đối với con của người lao động dưới 16 tuổi.
11.9. Trường hợp người lao động qua đời, Công ty thực hiện trợ cấp tang chế 1.000.000 đồng/người.
11.10. Khi tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng hoặc con của người lao động qua đời, Công ty hỗ trợ tang chế 500.000 đồng/người.
11.11. Người lao động kết hôn được Công ty trao quà mừng 2.000.000 đồng/người.
11.12. Người lao động nữ hoặc nam sinh con được Công ty hỗ trợ 1.000.000 đồng/lần, tối đa không quá 02 lần.
11.13. Người lao động phải điều trị bệnh và nằm viện được Công ty thăm hỏi với mức 500.000 đồng/lần.
11.14. Công ty hỗ trợ chi phí vé xe để người lao động về quê đón Tết với mức từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người, tùy thuộc vào địa điểm quê của người lao động.
Các nội dung nêu trên đã được hai bên thống nhất. Công ty đề nghị các phòng, ban có liên quan phối hợp với CĐCS công khai những nội dung đã thỏa thuận để toàn thể người lao động được biết. Đồng thời, CĐCS tiếp tục tổ chức lấy ý kiến của tập thể lao động đối với các nội dung đã được hai bên thống nhất.
Cuộc họp kết thúc vào lúc 17 giờ 15 phút cùng ngày.
| GIÁM ĐỐC CÔNG TY Ký tên, đóng dấu |
CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ Ký tên, đóng dấu |
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên |
|---|
Theo quy định tại Điều 77 Bộ luật Lao động, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động là bên tham gia thỏa ước có trách nhiệm gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện bằng hình thức chuyển phát.
Thành phần hồ sơ thỏa ước lao động tập thể gồm:
Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ, Sở Nội vụ sẽ có văn bản phản hồi về việc tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể và gửi thông tin cho doanh nghiệp thông qua địa chỉ thư điện tử mà doanh nghiệp đã cung cấp.
Trên đây là những nội dung quan trọng về Mẫu thỏa ước lao động tập thể 2026 mới nhất của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp và người lao động có thêm cơ sở tham khảo khi xây dựng, thương lượng và thực hiện các thỏa thuận liên quan đến quyền, nghĩa vụ và phúc lợi. Việc xây dựng thỏa ước cần được thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi chính đáng của người lao động. Bên cạnh việc tìm hiểu các quy định về lao động, doanh nghiệp cũng cần chú trọng công tác kế toán, quản lý chứng từ và sổ sách. Những người đang theo học học kế toán thực hành có thể kết hợp kiến thức thực tế để nâng cao nghiệp vụ, trong khi doanh nghiệp có nhu cầu kiểm tra số liệu có thể tham khảo dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt. Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm Hướng dẫn 19 lưu ý khi lập báo cáo tài chính 2020 - Cách làm BCTC 2017 để bổ sung kiến thức kế toán hữu ích.
Bài Viết Mới Nhất
Bài Viết Xem Nhiều