
(Bên kế toán và quyết toán thuế kiểm soát BCC)
Khi nhận tiền, vật tư, hàng hóa của các bên góp vốn, kế toán ghi:
Nợ các TK 112, 152, 156
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Khi phát sinh doanh thu, chi phí của BCC, bên kế toán ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí như các giao dịch của chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Khi xác định số tiền phải trả định kỳ cho các bên khác theo hợp đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Khi trả lại vốn góp cho các bên, kế toán ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có các TK 112, 152, 156
Trường hợp có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá trị khoản vốn nhận góp, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.
Khi góp vốn vào BCC, kế toán ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có các TK 112, 152, 156
Khi nhận thông báo về số lợi nhuận được chia từ BCC, kế toán ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
Khi nhận lại vốn góp, kế toán ghi:
Nợ các TK 112, 152, 156
Có TK 138 – Phải thu khác
Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị khoản vốn góp, kế toán phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.
(Các bên có quyền đồng kiểm soát BCC)
Việc ghi nhận góp vốn và hoàn trả vốn góp được thực hiện tương tự trường hợp chia khoản cố định.
Khi phát sinh doanh thu của BCC, kế toán ghi nhận toàn bộ doanh thu để làm căn cứ xác định doanh thu tính thuế:
Nợ các TK 112, 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ trình bày doanh thu tương ứng với phần lợi ích được hưởng.
Định kỳ, kế toán ghi giảm doanh thu tương ứng với phần doanh thu chia cho các bên khác:
Nợ TK 511
Nợ TK 3331 (nếu chia thuế GTGT)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Khi phát sinh chi phí của BCC, kế toán ghi nhận toàn bộ chi phí để làm căn cứ xác định chi phí tính thuế:
Nợ các TK 632, 641, 642
Có các TK 112, 331, 154, 155
Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ trình bày phần chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu.
Định kỳ, kế toán ghi giảm chi phí tương ứng với phần chi phí do các bên khác chịu:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có các TK 632, 641, 642
Khi xác định số thuế TNDN phải nộp của BCC, kế toán ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN
Nợ TK 138 – Phải thu khác (nộp hộ các bên khác)
Có TK 3334 – Thuế TNDN
Sau khi đối chiếu doanh thu và chi phí, kế toán thực hiện bù trừ công nợ:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác
Khi góp vốn vào BCC, kế toán ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có các TK 112, 152, 156
Căn cứ Bảng phân bổ chi phí được các bên chấp thuận, kế toán ghi:
Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Căn cứ thông báo thuế TNDN phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Căn cứ Bảng phân bổ doanh thu, kế toán lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu được chia:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Thực hiện bù trừ công nợ giữa các bên:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác
Khi nhận tiền từ đối tác, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 – Phải thu khác
Khi nhận lại vốn góp, kế toán ghi:
Nợ các TK 112, 152, 156
Có TK 138 – Phải thu khác
Trường hợp có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị vốn góp, kế toán ghi nhận thu nhập khác hoặc chi phí khác.
Tóm lại, việc nắm vững Quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp và kế toán trong quá trình ký kết, triển khai cũng như hạch toán BCC. Hiểu đúng bản chất từng hình thức hợp tác giúp doanh nghiệp lựa chọn phương pháp kế toán phù hợp, hạn chế rủi ro về thuế, chi phí và công nợ giữa các bên tham gia. Trong thực tế, nhiều sai sót phát sinh do kế toán chưa được đào tạo bài bản hoặc chưa cập nhật quy định mới, vì vậy việc học kế toán thực hành là giải pháp cần thiết để xử lý đúng các nghiệp vụ hợp tác kinh doanh. Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu, dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt sẽ hỗ trợ phát hiện và khắc phục kịp thời các sai lệch, đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và kế toán.
Bài Viết Mới Nhất
Bài Viết Xem Nhiều