Quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh


Là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp và kế toán cần nắm rõ khi tham gia các mô hình hợp tác không thành lập pháp nhân. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên cùng thực hiện hoạt động kinh tế, cùng chia sẻ lợi ích và rủi ro nhưng mỗi bên vẫn độc lập về pháp lý và kế toán.
quy-dinh-ve-hop-dong-hop-tac-kinh-doanh

Tùy theo bản chất hợp đồng, BCC có thể được thực hiện dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát, hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát hoặc chia lợi nhuận sau thuế. Điểm mấu chốt trong quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh là khi nhận tiền hoặc tài sản góp vốn, bên nhận phải ghi nhận là khoản nợ phải trả, không được hạch toán vào vốn chủ sở hữu.

Đồng thời, việc hạch toán doanh thu, chi phí và phân chia lợi nhuận phải tuân thủ đúng bản chất kinh tế của hợp đồng, tránh nhầm lẫn giữa chia lợi nhuận cố định và thuê tài sản. Việc hiểu và áp dụng đúng quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh giúp doanh nghiệp hạch toán chính xác, minh bạch sổ sách kế toán và hạn chế rủi ro về thuế, pháp lý trong quá trình hợp tác kinh doanh lâu dài.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là gì?

1.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hình thức thỏa thuận bằng văn bản giữa từ hai bên trở lên nhằm cùng tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư, không làm phát sinh pháp nhân mới. Việc kiểm soát hoạt động trong BCC có thể do các bên cùng kiểm soát theo thỏa thuận hoặc do một bên giữ quyền kiểm soát chính.

1.2. BCC có thể được triển khai thông qua việc cùng đầu tư xây dựng tài sản hoặc phối hợp thực hiện một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh cụ thể. Các bên tham gia được quyền thỏa thuận phương thức phân chia như chia doanh thu, chia sản phẩm hoặc phân chia lợi nhuận sau thuế.

1.3. Trong tất cả các trường hợp, khi một bên tiếp nhận tiền hoặc tài sản góp vốn từ các bên còn lại để phục vụ BCC thì phải ghi nhận khoản này là nợ phải trả, tuyệt đối không ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.

1.4. BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

a) Tài sản đồng kiểm soát là tài sản do các bên tham gia BCC cùng mua sắm hoặc đầu tư xây dựng, phục vụ cho mục tiêu chung của hợp đồng và mang lại lợi ích cho từng bên theo cam kết. Mỗi bên được ghi nhận phần giá trị tài sản thuộc quyền hưởng của mình là tài sản trên Báo cáo tài chính.

b) Mỗi bên được hưởng doanh thu hoặc sản phẩm từ việc khai thác tài sản đồng kiểm soát, đồng thời chịu một phần chi phí phát sinh theo tỷ lệ hoặc phương thức đã thỏa thuận.

c) Các bên phải mở sổ kế toán chi tiết để phản ánh đầy đủ:

  • Giá trị phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát theo từng loại tài sản;

  • Các khoản nợ phát sinh riêng của từng bên;

  • Nghĩa vụ nợ chung phát sinh từ hoạt động BCC;

  • Doanh thu, thu nhập được chia và chi phí phải phân bổ;

  • Chi phí liên quan trực tiếp đến việc tham gia BCC.

Đối với TSCĐ, BĐSĐT mang đi góp vốn nhưng không chuyển quyền sở hữu, bên nhận chỉ theo dõi như tài sản giữ hộ, không ghi tăng tài sản hay nguồn vốn; bên góp vốn không ghi giảm tài sản, chỉ theo dõi chi tiết vị trí, nơi sử dụng.

Trường hợp có chuyển quyền sở hữu thành tài sản chung, trong giai đoạn đầu tư xây dựng, bên góp vốn phải ghi giảm tài sản và hạch toán vào chi phí XDCB dở dang. Khi tài sản hoàn thành, các bên căn cứ giá trị được phân chia để ghi nhận tăng tài sản phù hợp với mục đích sử dụng.

1.5. BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

a) Đây là hình thức hợp tác kinh doanh không thành lập đơn vị kinh doanh mới, các bên cùng tham gia thực hiện hoạt động theo hợp đồng và song song với hoạt động kinh doanh riêng của mình.

b) Chi phí phát sinh riêng do bên nào chi thì bên đó chịu; các chi phí chung được phân bổ theo thỏa thuận.

c) Mỗi bên phải theo dõi và trình bày trên Báo cáo tài chính:

  • Tài sản góp vốn thuộc quyền kiểm soát;

  • Các khoản nợ phải gánh chịu;

  • Doanh thu được chia;

  • Chi phí tương ứng.

d) Khi phát sinh chi phí chung, bên phát sinh phải tập hợp, phân bổ, lập Bảng phân bổ chi phí chung có xác nhận của các bên, kèm chứng từ hợp pháp làm căn cứ hạch toán.

e) Nếu hợp đồng quy định chia sản phẩm, các bên phải lập Bảng phân chia sản phẩm và Phiếu giao nhận, làm căn cứ ghi sổ và thanh lý hợp đồng.

1.6. BCC chia lợi nhuận sau thuế

a) Với BCC chia lợi nhuận sau thuế, các bên phải chỉ định một bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho toàn bộ BCC. Khi áp dụng hình thức này, các bên cần lưu ý các rủi ro về chi phí thuế và chính sách, đặc biệt là các khoản chi phí không đủ điều kiện được trừ.

b) Việc hạch toán phải căn cứ bản chất kinh tế của hợp đồng:

  • Nếu các bên khác được hưởng khoản lợi nhuận cố định, không phụ thuộc kết quả kinh doanh thì bản chất là thuê tài sản, bên điều hành phải hạch toán chi phí thuê.

  • Nếu các bên cùng hưởng lãi và chịu lỗ, bản chất là chia doanh thu – chi phí, các bên đồng kiểm soát và mỗi bên chỉ ghi nhận phần kết quả tương ứng với quyền lợi được hưởng.

Cách hạch toán hợp tác kinh doanh theo từng trường hợp

1. Phương pháp kế toán BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát
1.1. Góp tiền mua tài sản đồng kiểm soát
Khi các bên tham gia BCC góp tiền mua tài sản đồng kiểm soát, mỗi bên căn cứ số tiền thực góp, ghi:
Nợ các TK 211, 213, 217
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
      Có các TK 111, 112, 331, 341
1.2. Đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát
Trường hợp các bên tự đầu tư hoặc phối hợp đầu tư xây dựng, căn cứ chi phí thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (chi tiết tài sản đồng kiểm soát)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
      Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, 211, 213
      Có các TK 331, 3411
1.3. Quyết toán, phân chia tài sản đồng kiểm soát
Khi công trình hoàn thành, căn cứ biên bản chia tài sản, ghi:
Nợ các TK 211, 213, 217 (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 138 – Phải thu khác (nếu có)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu lỗ)
      Có TK 241 – XDCB dở dang
      Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu lãi)
1.4. Khi tài sản đi vào hoạt động
Việc hạch toán chi phí, doanh thu được thực hiện như hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
2. Phương pháp kế toán BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
2.1. Kế toán góp vốn – nhận vốn góp
a) Tại bên nhận vốn góp
 

  • Khi nhận vốn góp:
    Nợ các TK 111, 112, 152, 155, 156
          Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
  • Không chuyển quyền sở hữu TSCĐ: chỉ theo dõi tài sản giữ hộ.
b) Tại bên góp vốn
  • Khi góp vốn:
    Nợ TK 138 – Phải thu khác
          Có các TK 111, 112, 152, 155, 156
  • Không chuyển quyền sở hữu TSCĐ: không ghi giảm TSCĐ, chỉ thuyết minh.
2.2. Kế toán chi phí phát sinh riêng
  • Tập hợp chi phí:
    Nợ TK 621, 622, 627, 641, 642
    Nợ TK 133
          Có TK 111, 112, 331
  • Kết chuyển cuối kỳ:
    Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
          Có TK 621, 622, 627
2.3. Kế toán chi phí chung
a) Bên phát sinh chi phí chung
  • Khi phát sinh:
    Nợ TK 621, 622, 627, 641, 642
    Nợ TK 133
          Có TK 111, 112, 331
  • Khi phân bổ:
    Nợ TK 138 – Phải thu khác
          Có TK 133 / 3331
          Có TK 621, 622, 627, 641, 642
b) Bên nhận phân bổ chi phí
Nợ TK 621, 622, 623, 641, 642
Nợ TK 133
      Có TK 338 – Phải trả khác
2.4. Kế toán hợp đồng chia sản phẩm
  • Nhập kho sản phẩm được chia:
    Nợ TK 152 / 155 / 157
          Có TK 154
  • Đưa vào sản xuất ngay:
    Nợ TK 621
          Có TK 154
  • Không chia sản phẩm, bán ra ngoài:
    Nợ TK 632
          Có TK 154
2.5. Kế toán chia doanh thu
a) Bên bán sản phẩm
  • Ghi nhận doanh thu bán:
    Nợ TK 111, 112, 131
          Có TK 338
          Có TK 3331
  • Ghi nhận phần doanh thu được hưởng:
    Nợ TK 338
          Có TK 511
b) Bên không bán sản phẩm
  • Ghi nhận doanh thu được chia:
    Nợ TK 138
          Có TK 511
          Có TK 3331
  • Khi nhận tiền:
    Nợ TK 111, 112
          Có TK 138​

Phương pháp kế toán BCC chia lợi nhuận sau thuế

3.1. Trường hợp các bên được chia khoản cố định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC

(Bên kế toán và quyết toán thuế kiểm soát BCC)

a) Tại bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC

Khi nhận tiền, vật tư, hàng hóa của các bên góp vốn, kế toán ghi:
Nợ các TK 112, 152, 156
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Khi phát sinh doanh thu, chi phí của BCC, bên kế toán ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí như các giao dịch của chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Khi xác định số tiền phải trả định kỳ cho các bên khác theo hợp đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Khi trả lại vốn góp cho các bên, kế toán ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có các TK 112, 152, 156

Trường hợp có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá trị khoản vốn nhận góp, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.

b) Tại bên không thực hiện kế toán và không quyết toán thuế cho BCC

Khi góp vốn vào BCC, kế toán ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có các TK 112, 152, 156

Khi nhận thông báo về số lợi nhuận được chia từ BCC, kế toán ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Khi nhận lại vốn góp, kế toán ghi:
Nợ các TK 112, 152, 156
Có TK 138 – Phải thu khác

Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị khoản vốn góp, kế toán phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.

3.2. Trường hợp các bên được chia lợi nhuận phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của BCC

(Các bên có quyền đồng kiểm soát BCC)

a) Tại bên kế toán và quyết toán thuế

Việc ghi nhận góp vốn và hoàn trả vốn góp được thực hiện tương tự trường hợp chia khoản cố định.

Khi phát sinh doanh thu của BCC, kế toán ghi nhận toàn bộ doanh thu để làm căn cứ xác định doanh thu tính thuế:
Nợ các TK 112, 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ trình bày doanh thu tương ứng với phần lợi ích được hưởng.

Định kỳ, kế toán ghi giảm doanh thu tương ứng với phần doanh thu chia cho các bên khác:
Nợ TK 511
Nợ TK 3331 (nếu chia thuế GTGT)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Khi phát sinh chi phí của BCC, kế toán ghi nhận toàn bộ chi phí để làm căn cứ xác định chi phí tính thuế:
Nợ các TK 632, 641, 642
Có các TK 112, 331, 154, 155

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ trình bày phần chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu.

Định kỳ, kế toán ghi giảm chi phí tương ứng với phần chi phí do các bên khác chịu:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có các TK 632, 641, 642

Khi xác định số thuế TNDN phải nộp của BCC, kế toán ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN
Nợ TK 138 – Phải thu khác (nộp hộ các bên khác)
Có TK 3334 – Thuế TNDN

Sau khi đối chiếu doanh thu và chi phí, kế toán thực hiện bù trừ công nợ:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác

b) Tại bên không kế toán và không quyết toán thuế

Khi góp vốn vào BCC, kế toán ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có các TK 112, 152, 156

Căn cứ Bảng phân bổ chi phí được các bên chấp thuận, kế toán ghi:
Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Căn cứ thông báo thuế TNDN phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Căn cứ Bảng phân bổ doanh thu, kế toán lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu được chia:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Thực hiện bù trừ công nợ giữa các bên:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác

Khi nhận tiền từ đối tác, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 – Phải thu khác

Khi nhận lại vốn góp, kế toán ghi:
Nợ các TK 112, 152, 156
Có TK 138 – Phải thu khác

Trường hợp có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị vốn góp, kế toán ghi nhận thu nhập khác hoặc chi phí khác.

Tóm lại, việc nắm vững Quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp và kế toán trong quá trình ký kết, triển khai cũng như hạch toán BCC. Hiểu đúng bản chất từng hình thức hợp tác giúp doanh nghiệp lựa chọn phương pháp kế toán phù hợp, hạn chế rủi ro về thuế, chi phí và công nợ giữa các bên tham gia. Trong thực tế, nhiều sai sót phát sinh do kế toán chưa được đào tạo bài bản hoặc chưa cập nhật quy định mới, vì vậy việc học kế toán thực hành là giải pháp cần thiết để xử lý đúng các nghiệp vụ hợp tác kinh doanh. Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu, dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt sẽ hỗ trợ phát hiện và khắc phục kịp thời các sai lệch, đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và kế toán.

Cách xử lý hóa đơn công ty bỏ trốn, ngừng hoạt động

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

các khóa đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

thành lập công ty

dịch vụ hoàn thuế

học kế toán thực hành