

Tờ khai hải quan kèm theo toàn bộ phụ lục liên quan.
Hợp đồng mua bán quốc tế (Contract).
Hóa đơn thương mại do nhà cung cấp phát hành (Invoice).
Các chứng từ đi kèm lô hàng như: giấy chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật…
Toàn bộ hóa đơn dịch vụ phát sinh trong quá trình nhập khẩu gồm: phí bảo hiểm, vận tải quốc tế, vận chuyển nội địa, kiểm hóa, nâng hạ, THC, vệ sinh container, phí chứng từ, phí lưu kho và các khoản chi phí khác.
Thông báo nộp thuế của cơ quan hải quan.
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc ủy nhiệm chi nộp thuế.
Lệnh chi / ủy nhiệm chi thanh toán công nợ ngoại tệ cho nhà cung cấp nước ngoài.
a. Trường hợp thanh toán trước toàn bộ cho nhà cung cấp
Tại thời điểm chuyển tiền (theo tỷ giá thực tế ngày thanh toán):
Nợ TK 331: Số tiền phải trả × Tỷ giá ngày chuyển tiền
Có TK 112
Khi hàng về (không sử dụng tỷ giá trên tờ khai hải quan để tính giá hàng):
Nợ TK 156: Số tiền × Tỷ giá ngày đã thanh toán trước
Có TK 331
b. Trường hợp thanh toán nhiều lần
Lần 1 – thanh toán trước một phần (dùng tỷ giá bán ra của ngân hàng doanh nghiệp đang giao dịch):
Nợ TK 331: Số tiền trả trước × Tỷ giá ngày thanh toán
Có TK 112
Lần 2 – khi hàng cập cảng (tỷ giá bán ra của ngân hàng tại ngày hàng về):
Nợ TK 156: (Số đã thanh toán trước) + (Phần còn lại × Tỷ giá ngày hàng về)
Có TK 331
Lần 3 – thanh toán hết phần công nợ còn lại:
Nợ TK 331: Số còn lại × Tỷ giá ngày thanh toán
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá (nếu có)
Có TK 112
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá (nếu có)
c. Trường hợp thanh toán sau toàn bộ
Khi hàng về cảng (tỷ giá bán ra của ngân hàng ngày hàng về):
Nợ TK 156: Tổng số tiền × Tỷ giá ngày hàng về
Có TK 331
Khi thanh toán cho nhà cung cấp:
Nợ TK 331: Tổng số tiền × Tỷ giá ngày thanh toán
Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá (nếu có)
Có TK 112
Có TK 515: Lãi tỷ giá (nếu có)
Nợ TK 156: Thuế NK trên tờ khai hải quan
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu
Nợ TK 156
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nợ TK 1331: Thuế GTGT trên tờ khai hải quan
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ các TK 33312, 3332, 3333, 333…
Có TK 111, 112
(Chi phí vận chuyển, nâng hạ, lưu kho, bãi…)
Nợ TK 156, 152, 153, 211…
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Giá nhập kho = Giá mua hàng + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Chi phí mua hàng
Việc kê khai thuế hàng nhập khẩu được thực hiện dựa trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, biên lai thu của cơ quan hải quan, cùng với Tờ khai hải quan của từng lô hàng. Đây là những chứng từ bắt buộc để kế toán xác định chính xác số thuế đã nộp và thực hiện kê khai theo quy định.
Việc nắm vững Những lưu ý khi làm kế toán nhập khẩu đóng vai trò quan trọng giúp kế toán xử lý đúng các bút toán liên quan đến tỷ giá, thuế nhập khẩu, chi phí mua hàng và hồ sơ hải quan. Để thực hiện công việc hiệu quả hơn, các bạn có thể tham gia học kế toán thực hành nhằm củng cố kỹ năng và hiểu rõ quy trình thực tế. Đồng thời, doanh nghiệp nên quan tâm tới dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ pháp luật trong toàn bộ hệ thống kế toán, đặc biệt với các nghiệp vụ nhập khẩu phức tạp. Bên cạnh đó, kế toán cũng cần cập nhật đầy đủ Quy định về thời hạn góp vốn điều lệ công ty TNHH, cổ phần để tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời, tránh các rủi ro về thuế và pháp lý.
Bài Viết Mới Nhất
Bài Viết Xem Nhiều