

Thu thập, xử lý, kiểm tra và phân tích tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ kế toán.
Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, như mua hàng, bán hàng, mua tài sản, thanh toán tiền vào sổ sách kế toán.
Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của quản lý hoặc kế toán trưởng.
Thu thập: Là quá trình tập hợp toàn bộ các chứng từ kế toán phát sinh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong doanh nghiệp, chứng từ phát sinh khi doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bao gồm hóa đơn đầu ra, Phiếu Xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, v.v. Ngoài doanh nghiệp, khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ, cần thu thập hóa đơn đầu vào, Phiếu Nhập kho, Phiếu Chi, Giấy báo Nợ và các chứng từ liên quan khác như Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, Biên bản thanh lý Hợp đồng.
Xử lý: Là kiểm tra và phân tích tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của các chứng từ.
Tính hợp pháp: Các chứng từ như hóa đơn phải được phát hành theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
Tính hợp lệ: Chứng từ phải đầy đủ, chi tiết, rõ ràng, không có tẩy xóa hoặc ghi chồng.
Tính hợp lý: Nội dung nghiệp vụ trên chứng từ phải phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sắp xếp: Sau khi thu thập và xử lý chứng từ, các chứng từ được sắp xếp theo loại hoặc theo nội dung nghiệp vụ. Việc sắp xếp cần hệ thống và theo trình tự thời gian.
Lưu trữ:
Các chứng từ không liên quan đến kê khai thuế, hạch toán cần lưu trữ tối thiểu 5 năm.
Các chứng từ liên quan đến kê khai thuế cần lưu trữ tối thiểu 10 năm.
Các chứng từ liên quan đến an ninh quốc phòng cần lưu trữ tối thiểu 20 năm.
Cuối cùng, cập nhật các thông tư, nghị định và văn bản pháp luật mới nhất về thuế để đảm bảo công tác kế toán luôn tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật.
Đầu tháng: Kế toán thực hiện các công việc kê khai báo cáo thuế theo tháng, bao gồm:
Tờ khai thuế GTGT theo tháng (dành cho các công ty có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ).
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (dành cho các công ty thuộc diện rủi ro cao về thuế).
Tờ khai thuế TNCN theo tháng: Dành cho các công ty kê khai thuế GTGT theo tháng. => Hạn nộp các báo cáo thuế là ngày 20 của tháng sau. Nếu có phát sinh số tiền thuế phải nộp, kế toán phải đi nộp tiền đúng hạn.
Cuối tháng:
Tính và thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên.
Tổng hợp, lập các bảng biểu, sổ sách và báo cáo theo yêu cầu của quản lý.
Hạch toán các bút toán cuối tháng:
Hạch toán tiền lương cuối tháng:
Tính tiền lương phải trả CBCNV.
Nợ TK 641 (tổng lương bộ phận bán hàng)
Nợ TK 642 (tổng lương bộ phận quản lý)
Có TK 334 (tổng lương phải trả cho CBCNV)
Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ (tính vào chi phí).
Nợ TK 641 (trích BHXH cho bộ phận bán hàng)
Nợ TK 642 (trích BHXH cho bộ phận quản lý)
Có TK 3383, 3384, 3386 (lương đóng BH)
Trích bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp:
Trích lương đóng BH cho cán bộ công nhân viên.
Nợ TK 334 (tổng số trích cho bộ phận quản lý)
Có TK 3383 (lương CB x 8%)
Có TK 3384 (lương CB x 1.5%)
Có TK 3386 (lương CN x 1%)
Tính thuế TNCN phải nộp (nếu có):
Nợ TK 334 (tổng thuế TNCN khấu trừ)
Có TK 3335
Thanh toán lương cho CBCNV:
Nợ TK 334 (tiền lương thanh toán cho CBCNV sau khi trừ các khoản giảm trừ)
Có TK 1111 hoặc 1121 (tiền mặt hoặc chuyển khoản)
Thanh toán tiền bảo hiểm:
Nợ TK 3383 (số tiền BHXH)
Nợ TK 3384 (số tiền BHYT)
Nợ TK 3386 (số tiền BHTN)
Có TK 1111 hoặc 1121 (tiền thanh toán bảo hiểm)
Trích khấu hao tài sản cố định:
Nợ TK 641 (khấu hao bộ phận bán hàng)
Nợ TK 642 (khấu hao bộ phận quản lý)
Có TK 214 (tổng khấu hao đã trích)
Phân bổ chi phí trả trước:
Nợ TK 641 (chi phí ngắn hạn/dài hạn phân bổ cho bộ phận bán hàng)
Nợ TK 642 (chi phí ngắn hạn/dài hạn phân bổ cho bộ phận quản lý)
Có TK 242 (tổng chi phí đã phân bổ)
Tính thuế GTGT:
Nợ TK 3331
Có TK 1331 (số tiền là số nhỏ nhất của 2 tài khoản)
Tập hợp giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 (giá vốn hàng bán)
Làm báo cáo thuế quý:
Tạm tính thuế TNDN theo quý (Lưu ý: Từ quý 4/2014, các doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa).
Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý: Dành cho các công ty không nhận thông báo về việc doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao về thuế.
Lập tờ khai thuế GTGT: Dành cho các công ty có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 50 tỷ.
Lập tờ khai thuế TNCN: Dành cho các công ty kê khai thuế GTGT theo quý.
=> Hạn nộp báo cáo thuế quý là ngày 30 hoặc 31 của tháng đầu quý sau.
Công việc đầu năm:
Ví dụ:
Nộp thuế Môn Bài.
Chuyển số dư các tài khoản kế toán:
Kết chuyển lãi/lỗ đầu năm tài chính sang năm mới.
Kết chuyển lãi/lỗ từ năm trước sang năm nay dựa vào số dư của tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Nếu tài khoản 4212 (lợi nhuận chưa phân phối năm nay) có số dư bên Nợ, thì công ty lỗ năm trước và kế toán cần kết chuyển lỗ. Cụ thể, kế toán hạch toán:
Nợ TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối của năm trước.
Có TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
Nếu tài khoản 4212 có số dư bên Có, thì công ty có lãi năm trước và kế toán cần kết chuyển lãi. Cụ thể, kế toán hạch toán:
Nợ TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
Có TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Số dư tài khoản 4212 trên bảng cân đối phát sinh năm 2024 có số dư bên Nợ: 10.000.000 đồng (lỗ 10 triệu).
Sang năm 2025, kế toán sẽ thực hiện bút toán kết chuyển lỗ:
Nợ TK 4211: 10.000.000 đồng.
Có TK 4212: 10.000.000 đồng.
Công việc cuối năm: Các bút toán kết toán cuối kỳ (có thể là tháng, quý hoặc năm):
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có):
Nợ TK 5111, Có TK 5211 (Chiết khấu thương mại), 5212 (Hàng bán bị trả lại), 5213 (Giảm giá hàng bán).
Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ:
Nợ TK 5111, Có TK 911.
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (nếu có):
Nợ TK 515, Có TK 911.
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính (nếu có):
Nợ TK 911, Có TK 635.
Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:
Nợ TK 911, Có TK 632.
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ:
Nợ TK 911, Có TK 6421.
Kết chuyển chi phí quản lý trong kỳ:
Nợ TK 911, Có TK 6422.
Kết chuyển thu nhập khác (nếu có):
Nợ TK 711, Có TK 911.
Kết chuyển chi phí khác (nếu có):
Nợ TK 911, Có TK 811.
Tạm tính thuế TNDN phải nộp trong quý (nếu có lãi):
Nợ TK 821, Có TK 3334.
Kết chuyển chi phí thuế TNDN (nếu có):
Nợ TK 911, Có TK 821.
Kết chuyển lãi (lỗ) trong kỳ:
Nếu có lãi: Nợ TK 911, Có TK 4212.
Kết luận về Mô tả công việc của kế toán tổng hợp 2025 cho thấy vai trò quan trọng của kế toán trong việc đảm bảo các báo cáo tài chính chính xác và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật. Công việc này không chỉ bao gồm việc theo dõi và kiểm tra các giao dịch tài chính mà còn đòi hỏi sự chuẩn bị các báo cáo thuế định kỳ, kết chuyển lãi/lỗ, và tạm tính thuế TNDN. Việc học kế toán thực hành giúp các kế toán viên nắm vững các quy trình này, từ đó nâng cao hiệu quả công việc. Bên cạnh đó, dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt là giải pháp giúp doanh nghiệp duy trì sự minh bạch trong các hoạt động tài chính. Đối với Công việc của kế toán tại Doanh nghiệp mới thành lập 2025, kế toán sẽ phải đảm nhận các nhiệm vụ từ việc lập báo cáo tài chính ban đầu, xử lý các khoản thuế, cho đến việc xây dựng hệ thống sổ sách kế toán hợp lý và hiệu quả.
Bài Viết Mới Nhất
Bài Viết Xem Nhiều