

Căn cứ Khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nhà nước quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trong một số trường hợp đặc thù. Theo đó, các doanh nghiệp khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi có hàng hóa – dịch vụ xuất khẩu (bao gồm cả hàng hóa gia công để xuất khẩu), chỉ phải lập hóa đơn GTGT điện tử tại thời điểm hoàn tất thủ tục xuất khẩu.
Trước khi làm thủ tục, khi chỉ đưa hàng hóa ra cửa khẩu hoặc vận chuyển đến nơi thực hiện thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp chỉ cần sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hóa. Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, doanh nghiệp mới phát hành hóa đơn GTGT cho lô hàng xuất khẩu.
Nếu doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm sang một đơn vị khác để gia công lại thì phải có Hợp đồng gia công lại, kèm theo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Lệnh điều động.
Thông tư 219 cũng quy định:
Điều 4: nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất – gia công hàng xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Điều 9: hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định thương mại quốc tế được áp dụng thuế suất 0%.
Điều 7: giá tính thuế GTGT đối với gia công là giá trị tiền công và các chi phí phục vụ gia công theo hợp đồng.
Tóm lại:
Doanh nghiệp không phải lập hóa đơn khi xuất nguyên vật liệu, bán thành phẩm đi gia công.
Chỉ cần:
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Lệnh điều động
Nếu là hàng gia công xuất khẩu, thực hiện:
Xuất kho → lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Hoàn tất thủ tục hải quan → lập hóa đơn GTGT
Khi giao lại sản phẩm đã gia công, đơn vị phải:
Lập Phiếu xuất kho
Xuất hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) cho:
Tiền công gia công
Giá trị nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… do bên gia công tự cung ứng (nếu có)
Khi xuất kho nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm để mang đi gia công:
Doanh nghiệp ghi nhận giá trị vật tư xuất đi vào chi phí sản xuất dở dang:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152, 153, 156 – Tùy theo loại vật tư, công cụ, hàng hóa xuất kho.
Ghi nhận tiền công gia công và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Khi nhận hóa đơn của đơn vị gia công, kế toán hạch toán:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có thuế)
Có TK 111, 112, 331,… – Tùy theo hình thức thanh toán.
Khi sản phẩm gia công hoàn thành và nhập kho:
Doanh nghiệp kết chuyển từ chi phí dở dang sang giá trị nhập kho:
Nợ TK 152, 153, 156
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Khi bên thuê gia công giao nguyên liệu:
Doanh nghiệp nhận gia công không ghi tăng tài sản mà chỉ theo dõi số lượng, giá trị trong thuyết minh Báo cáo tài chính, vì hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của khách hàng.
Khi xác định doanh thu tiền công gia công:
Căn cứ hóa đơn xuất cho bên thuê gia công, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,… – Tiền thu hoặc phải thu
Có TK 511 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
Cách hạch toán hàng gia công (Bên gửi đi - bên nhận) đòi hỏi kế toán nắm vững nguyên tắc ghi nhận chi phí, doanh thu và cách theo dõi nguyên vật liệu trong quá trình gia công để đảm bảo số liệu minh bạch, đúng chuẩn mực. Việc hiểu rõ quy trình này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp sản xuất, gia công và cả các đơn vị đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Để làm tốt công việc, bạn nên tham gia học kế toán thực hành nhằm nắm chắc nghiệp vụ và xử lý tình huống thực tế. Đồng thời, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt để đảm bảo hệ thống kế toán luôn chuẩn chỉnh trước khi cơ quan thuế kiểm tra. Đây cũng là một trong những lưu ý khi Thanh tra Thuế xuống kiểm tra DN xây dựng, giúp hạn chế rủi ro và tránh sai phạm không đáng có.
Bài Viết Mới Nhất
Bài Viết Xem Nhiều