Những lưu ý khi thực hiện đánh giá lại tài sản cố định 2025


Đánh giá lại tài sản cố định là một nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định giá trị thực tế của tài sản theo đúng quy định. Trong năm 2025, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý một số điểm quan trọng khi thực hiện đánh giá lại tài sản cố định để tránh rủi ro pháp lý và tài chính.
nhung-luu-y-khi-thuc-hien-danh-gia-lai-tai-san-co-dinh-2025

Trước tiên, việc đánh giá lại tài sản chỉ được thực hiện trong các trường hợp cụ thể như theo quyết định của cơ quan nhà nước, khi doanh nghiệp thực hiện tổ chức lại hoặc chuyển đổi loại hình. Doanh nghiệp cần lập biên bản chi tiết và cập nhật các chỉ tiêu tài sản trên sổ sách kế toán theo đúng quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Ngoài ra, trong một số trường hợp như tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng để góp vốn, doanh nghiệp bắt buộc phải thuê tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp. Nếu tự đánh giá mà không có căn cứ hợp lý, doanh nghiệp có thể bị cơ quan thuế ấn định giá trị tài sản hoặc xử phạt hành chính.

Để đảm bảo tuân thủ quy định và hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc sử dụng dịch vụ kế toán chuyên nghiệp như Kế Toán Minh Việt để thực hiện đánh giá lại tài sản cố định một cách chính xác và hợp pháp.

Những điều cần lưu ý khi đánh giá lại tài sản cố định theo quy định pháp luật

1. Các trường hợp doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá lại tài sản cố định

Đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) là quá trình xác định lại giá trị thực tế của tài sản, có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc thuê một đơn vị thẩm định chuyên nghiệp. Việc đánh giá lại chỉ được thực hiện trong một số trường hợp nhất định, bao gồm:

  • Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Khi doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu hoặc chuyển đổi loại hình, chẳng hạn như chia tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hóa, hoặc thay đổi mô hình hoạt động từ công ty TNHH sang công ty cổ phần và ngược lại.

  • Khi doanh nghiệp sử dụng tài sản để góp vốn hoặc đầu tư ra bên ngoài.

Trong quá trình đánh giá lại, doanh nghiệp cần lập biên bản chi tiết và cập nhật các chỉ tiêu quan trọng như nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại vào sổ sách kế toán, đồng thời thực hiện hạch toán theo đúng quy định pháp luật.

Nếu việc đánh giá lại tài sản không tuân thủ đúng điều kiện hoặc thiếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp có thể đối mặt với các chế tài xử phạt theo quy định pháp luật.


2. Hồ sơ cần chuẩn bị khi đánh giá lại tài sản cố định

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập Biên bản đánh giá lại tài sản cố định, trong đó ghi rõ các căn cứ thay đổi. Đồng thời, doanh nghiệp cần lưu giữ các tài liệu liên quan để chứng minh giá trị hợp lý của tài sản, đảm bảo có thể cung cấp cho cơ quan nhà nước khi cần thiết.

Hồ sơ đánh giá lại bao gồm:

  • Biên bản đánh giá lại TSCĐ

  • Chứng từ, hóa đơn, tài liệu liên quan đến tài sản

  • Báo cáo kết quả thẩm định giá (nếu thuê tổ chức thẩm định)


3. Khi nào doanh nghiệp bắt buộc phải thuê tổ chức thẩm định giá?

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, một số trường hợp doanh nghiệp phải thuê tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để đánh giá lại tài sản cố định, bao gồm:

  • Tài sản được cấp hoặc điều chuyển: Nếu không sử dụng giá trị còn lại trên sổ sách của đơn vị cấp hoặc điều chuyển, doanh nghiệp phải có đánh giá từ tổ chức thẩm định giá.

  • Tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng để góp vốn hoặc điều chuyển: Khi tài sản đã hết giá trị trên sổ sách nhưng vẫn được dùng để góp vốn hoặc điều chuyển, việc xác định lại giá trị phải do đơn vị thẩm định độc lập thực hiện.

  • Giá trị tài sản sau đánh giá lại không được thấp hơn 20% nguyên giá ban đầu.

  • Doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan thuế trước khi thực hiện đánh giá lại.

  • Thời gian trích khấu hao mới sau đánh giá lại thường kéo dài từ 3 đến 5 năm.

  • Tài sản hữu hình được tài trợ, biếu, tặng hoặc phát hiện thừa: Giá trị tài sản này phải được xác định bởi Hội đồng giao nhận hoặc đơn vị thẩm định giá.


4. Những rủi ro khi doanh nghiệp tự đánh giá lại tài sản cố định

Mặc dù doanh nghiệp có thể tự thực hiện đánh giá lại TSCĐ, nhưng điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý và tài chính, bao gồm:

  • Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp khai sai giá trị tài sản, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu khai bổ sung hoặc bị ấn định giá trị tài sản.

  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt từ 30 đến 50 triệu đồng nếu doanh nghiệp cố tình định giá tài sản góp vốn không đúng thực tế.

Để tránh các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt, doanh nghiệp nên cân nhắc thuê tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp. Điều này không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định mà còn giúp doanh nghiệp tránh tổn thất tài chính và các tranh chấp phát sinh.
 

Quy định về việc đánh giá lại tài sản cố định theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

1. Thủ tục và hồ sơ đánh giá lại tài sản cố định

Theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền, giám đốc doanh nghiệp sẽ chỉ đạo việc thành lập hội đồng kiểm kê nhằm thực hiện quy trình đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ). Hội đồng này có trách nhiệm kiểm tra, xác minh giá trị thực tế của TSCĐ dựa trên các căn cứ pháp lý hiện hành và tình trạng thực tế của tài sản.

Khi nguyên giá của TSCĐ có sự thay đổi, doanh nghiệp cần tiến hành các bước sau:

  • Lập biên bản đánh giá lại TSCĐ: Đây là tài liệu quan trọng giúp kế toán thực hiện việc hạch toán chênh lệch giá trị sau khi đánh giá lại. Biên bản phải ghi rõ lý do điều chỉnh giá trị tài sản như điều chuyển, nâng cấp, khấu hao hết giá trị, hoặc các trường hợp khác theo quy định.

  • Cập nhật lại thông tin tài sản: Dựa vào biên bản đánh giá, doanh nghiệp cần điều chỉnh các chỉ tiêu liên quan như nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán, số liệu khấu hao lũy kế và thời gian sử dụng còn lại của tài sản.

  • Ghi nhận vào sổ kế toán: Các thông tin sau khi điều chỉnh cần được phản ánh vào hệ thống kế toán theo đúng quy định của pháp luật.


2. Hạch toán đánh giá lại tài sản cố định

Theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, doanh nghiệp cần hạch toán chênh lệch giá trị tài sản cố định theo hai trường hợp:

a) Hạch toán điều chỉnh vốn đối với doanh nghiệp có vốn Nhà nước

Trong một số trường hợp như cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước hoặc đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan chức năng, chênh lệch giá trị tài sản được phản ánh vào Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản, sau đó được xử lý vào Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu vào cuối năm tài chính.

  • Khi đánh giá lại TSCĐ, kế toán ghi nhận như sau:

    Trường hợp tài sản tăng giá trị:

    • Nợ TK 211, 213 (tăng nguyên giá)

    • Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (tăng hao mòn)

    • Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị còn lại tăng)

    Trường hợp tài sản giảm giá trị:

    • Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giảm giá trị còn lại)

    • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giảm hao mòn)

    • Có TK 211, 213 (giảm nguyên giá)

  • Cuối năm tài chính, nếu có quyết định điều chỉnh vốn:

    • Nếu tài khoản 412 có số dư bên Có (tăng vốn):

      • Nợ TK 412

      • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

    • Nếu tài khoản 412 có số dư bên Nợ (giảm vốn):

      • Nợ TK 411

      • Có TK 412

b) Hạch toán vào thu nhập khác hoặc chi phí khác

Với các trường hợp không thuộc diện điều chỉnh vốn, doanh nghiệp cần phản ánh chênh lệch giá trị tài sản vào Tài khoản 711 – Thu nhập khác (nếu lãi) hoặc Tài khoản 811 – Chi phí khác (nếu lỗ), cụ thể:

  • Khi góp vốn bằng TSCĐ hữu hình:

    • Nợ TK 221, 222 (giá trị đánh giá lại)

    • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)

    • Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu giá đánh giá lại < giá trị còn lại)

    • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

    • Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu giá đánh giá lại > giá trị còn lại)

  • Khi góp vốn bằng TSCĐ vô hình:

    • Nếu giá đánh giá lại < giá trị còn lại:

      • Nợ TK 221, 222 (giá trị đánh giá lại)

      • Nợ TK 214 (khấu hao đã trích)

      • Nợ TK 811 – Chi phí khác

      • Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá)

    • Nếu giá đánh giá lại > giá trị còn lại:

      • Nợ TK 221, 222 (giá trị đánh giá lại)

      • Nợ TK 214 (khấu hao đã trích)

      • Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá)

      • Có TK 711 – Thu nhập khác


Lưu ý:
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản kế toán không còn TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Do đó, khi doanh nghiệp cần điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn, chênh lệch đánh giá lại sẽ được phản ánh trực tiếp vào TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu. Đối với các trường hợp khác, doanh nghiệp có thể áp dụng phương thức hạch toán tương tự như Thông tư 200.

Quy định về thuế đối với đánh giá lại tài sản cố định

Theo Khoản 14, Điều 7, Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 15/11/2014), việc đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) có thể phát sinh nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:

1. Đối với doanh nghiệp có TSCĐ được đánh giá lại để góp vốn, điều chuyển tài sản khi tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

  • Ghi nhận ngay vào thu nhập khác hoặc giảm thu nhập khác: Đối với phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách kế toán.

  • Ghi nhận dần vào thu nhập khác (tối đa không quá 10 năm): Đối với chênh lệch tăng khi đánh giá lại TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài (do quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao).

2. Đối với doanh nghiệp nhận tài sản cố định do góp vốn, điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp được trích khấu hao theo giá trị tài sản sau đánh giá lại, ngoại trừ quyền sử dụng đất lâu dài, vì tài sản này không được khấu hao theo quy định.

Những lưu ý khi thực hiện đánh giá lại tài sản cố định 2025 là doanh nghiệp cần tuân thủ đúng quy định pháp luật, xác định rõ căn cứ đánh giá và đảm bảo hạch toán kế toán chính xác. Việc đánh giá lại TSCĐ có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, nghĩa vụ thuế và vốn chủ sở hữu, do đó, kế toán viên cần có kiến thức chuyên sâu để xử lý đúng các bút toán liên quan. Để nâng cao kỹ năng, doanh nghiệp có thể tham gia học kế toán thực hành hoặc sử dụng dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt nhằm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định. Ngoài ra, kế toán viên cũng nên cập nhật các biểu mẫu mới nhất, đặc biệt là phiếu thu là gì? mẫu phiếu thu mới nhất theo Thông tư 200 và Thông tư 133 để đảm bảo việc ghi nhận và quản lý dòng tiền hiệu quả.
 

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

các khóa đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

thành lập công ty

dịch vụ hoàn thuế

học kế toán thực hành