

Dưới đây mình tóm tắt lại bài toán, trình bày các phép tính quan trọng và các bút toán (theo Thông tư 200 và Thông tư 133 nơi khác nhau). Mình cũng cho kết quả chính bằng số làm tròn tới 1 đồng và giải thích cách làm.
NVL trực tiếp xuất kho: 20.000 kg × 2.500 = 50.000.000 (chi phí NVL trực tiếp)
Tiền lương (tháng 5/2017):
QL phân xưởng: 2.000.000
Công nhân trực tiếp: 5.000.000
Bán hàng: 6.000.000
QL doanh nghiệp: 10.000.000
→ Tổng lương: 23.000.000
Tỷ lệ trích BH (phần doanh nghiệp chịu): 24% → tổng = 23.000.000 × 24% = 5.520.000
(phân bổ theo: BHXH 18% = 4.140.000; BHYT 3% = 690.000; BHTN 1% = 230.000; KPCĐ 2% = 460.000)
NLĐ phải khấu trừ: 23.000.000 × 10.5% = 2.415.000 (8% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN)
Khấu hao TSCĐ: SX: 30.000.000; Quản lý: 9.000.000; Bán hàng: 6.000.000 → Tổng khấu hao = 45.000.000
Sản phẩm hoàn thành cuối kỳ: 1.000 sp A
Sản phẩm dở dang cuối kỳ: 45 sp
(Không có chi phí SX dở dang đầu kỳ)
Bán hàng: Giá bán chưa thuế = 250.000.000; Thuế GTGT 10% = 25.000.000; giá tổng thu về = 275.000.000.
Giá vốn = 143.200.000. Công ty chiết khấu thanh toán 1% do khách thanh toán trước → 1% trên số tiền nhận về (cần định khoản).
Số: 50.000.000
Theo Thông tư 200 (TK 621)
Nợ TK 621: 50.000.000
Có TK 152: 50.000.000
Theo Thông tư 133 (TK 154)
Nợ TK 154: 50.000.000
Có TK 152: 50.000.000
Tổng lương: 23.000.000
TT200
Nợ 627 (QL phân xưởng): 2.000.000
Nợ 622 (Công nhân trực tiếp): 5.000.000
Nợ 641 (Bán hàng): 6.000.000
Nợ 642 (QL doanh nghiệp): 10.000.000
Có 334 (Phải trả NLĐ): 23.000.000
TT133 (ghi vào TK 154 cho phần SX)
Nợ 154: 2.000.000 + 5.000.000 = 7.000.000
Nợ 6421 (Bán hàng): 6.000.000
Nợ 6422 (QL DN): 10.000.000
Có 334: 23.000.000
Tổng phần DN chịu = 23.000.000 × 24% = 5.520.000 (chia theo loại như ở trên).
Phần NLĐ khấu trừ = 2.415.000.
TT200 — ghi phần DN chịu vào chi phí theo bộ phận:
Ghi phần trích vào chi phí:
Nợ 627: 2.000.000 × 24% = 480.000
Nợ 622: 5.000.000 × 24% = 1.200.000
Nợ 641: 6.000.000 × 24% = 1.440.000
Nợ 642: 10.000.000 × 24% = 2.400.000
Có 3382 (KPCĐ): 460.000
Có 3383 (BHXH): 4.140.000
Có 3384 (BHYT): 690.000
Có 3386 (BHTN): 230.000
Ghi phần khấu trừ của NLĐ:
Nợ 334: 2.415.000
Có 3383: 1.840.000
Có 3384: 345.000
Có 3386: 230.000
TT133 — tương tự nhưng phần SX đã ở 154:
Phần DN chịu:
Nợ 154: 7.000.000 × 24% = 1.680.000
Nợ 6421: 6.000.000 × 24% = 1.440.000
Nợ 6422: 10.000.000 × 24% = 2.400.000
Có 3382: 460.000
Có 3383: 4.140.000
Có 3384: 690.000
Có 3385 (BHTN TT133): 230.000
Phần khấu trừ NLĐ:
Nợ 334: 2.415.000
Có 3383: 1.840.000
Có 3384: 345.000
Có 3385: 230.000
Tiền phải trả sau khấu trừ: 23.000.000 - 2.415.000 = 20.585.000
Bút toán (TT200 & TT133 giống nhau):
Nợ 334: 20.585.000
Có 111 (Tiền mặt): 20.585.000
Khấu hao phân xưởng (ghi vào chi phí SX): 30.000.000
Khấu hao bán hàng: 6.000.000
Khấu hao quản lý doanh nghiệp: 9.000.000
Tổng: 45.000.000
TT200
Nợ 6274: 30.000.000
Nợ 6424: 6.000.000
Nợ 6414: 9.000.000
Có 214: 45.000.000
TT133
Nợ 154: 30.000.000
Nợ 6422: 6.000.000
Nợ 6421: 9.000.000
Có 214: 45.000.000
Tập hợp các chi phí SX (những khoản đã nêu liên quan đến sản xuất):
NVL trực tiếp: 50.000.000
Tiền lương trực tiếp (công nhân): 5.000.000
Phần BH doanh nghiệp tính vào chi phí SX (phần của công nhân trực tiếp): 1.200.000
Khấu hao phân xưởng: 30.000.000
Tổng chi phí SX trong kỳ = 50.000.000 + (5.000.000 + 1.200.000) + (2.000.000 + 480.000 nếu tính cả QL phân xưởng vào SX?) + 30.000.000
Theo bài mẫu (cộng phần QL phân xưởng vào chi phí SX): tổng tác giả cho là:
Tổng = 88.680.000
(Cách phân thành khoản: 50.000.000 NVL + 6.200.000 tiền lương công nhân + 32.480.000 gồm tiền lương QL phân xưởng + phần BH trích vào DN + khấu hao phân xưởng.)
Ghi Nợ — Kết chuyển (theo TT200):
Nợ 154: 88.680.000
Có 621: 50.000.000
Có 622: 6.200.000
Có 627: 32.480.000
(TT133: chi phí SX đã tập hợp bên Nợ 154 từ trước — không cần bút toán chuyển thêm.)
Tổng chi phí SX trong kỳ: 88.680.000
Số SP hoàn thành: 1.000
Số SP dở dang cuối kỳ (tính theo đơn vị): 45
Chi phí SX dở dang cuối kỳ (tỷ lệ theo số lượng đơn vị):
Công thức: WIP = Tổng chi phí × Số dở dang / (Số hoàn thành + Số dở dang)
Tính chính xác:
WIP = 88.680.000 × 45 / (1.000 + 45) = 88.680.000 × 45 / 1.045 ≈ 3.818.755,98 ≈ 3.818.756 (làm tròn).
Chi phí dở dang (làm tròn): 3.818.756
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = 88.680.000 − 3.818.756 = 84.861.244 (làm tròn)
Giá thành đơn vị (làm tròn) = 84.861.244 / 1.000 = 84.861 đồng / sp (làm tròn xuống 1 đồng)
Ghi chú: trong tài liệu mẫu của bạn tác giả làm tròn theo WIP = 3.818.755 → giá thành hoàn thành = 84.861.245. Sự khác nhau là do quy tắc làm tròn; cách mình trình bày dùng làm tròn tới đồng gần nhất.
Bút toán nhập kho thành phẩm (TT200 & TT133 giống nhau):
Nợ 155: 84.861.244
Có 154: 84.861.244
Bút toán ghi WIP cuối kỳ:
Nợ 154 (PS dở dang): 3.818.756
Có 154 (kết chuyển chi phí SX) — thể hiện trong báo cáo nội bộ (hoặc ghi cụ thể theo TK nội bộ công ty).
Dữ kiện: Giá bán chưa thuế = 250.000.000; VAT 10% = 25.000.000 → khách trả trước bằng chuyển khoản tổng 275.000.000. Công ty chiết khấu thanh toán 1% (trên số nhận?) — thường tính 1% trên doanh thu trước VAT hoặc trên số thực thu; theo mẫu bài đưa: 1% trên 275.000.000 = 2.750.000.
Bút toán phản ánh doanh thu & thu tiền (TT200 & TT133 giống nhau):
Khi nhận tiền (bao gồm VAT):
Nợ 112 (Tiền gửi): 275.000.000
Có 5112 (Doanh thu bán hàng): 250.000.000
Có 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 25.000.000
Ghi giảm chiết khấu thanh toán (khi công ty thực hiện chiết khấu):
Nợ 635 (Chi phí bán hàng – chiết khấu): 2.750.000
Có 112: 2.750.000
(Lưu ý: nếu chiết khấu được phản ánh trước khi trả lại tiền cho khách thì bút toán có thể khác; theo đề bài tác giả trích 1% trên tổng 275m.)
Ghi nhận giá vốn:
Nợ 632 (Giá vốn hàng bán): 143.200.000
Có 155: 143.200.000
Lưu ý thực tế: chiết khấu thanh toán thường tính trên giá bán chưa VAT; tùy chính sách kế toán, căn cứ hợp đồng để xác định cơ sở tính. Ở bài này tác giả lấy 1% × 275.000.000 = 2.750.000.
Tổng chi phí sản xuất trong kỳ: 88.680.000
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: ≈ 3.818.756
Giá thành sản phẩm hoàn thành (tổng): ≈ 84.861.244
Giá thành đơn vị ≈ 84.861 đồng / sp
Doanh thu xuất bán (chưa VAT): 250.000.000
VAT 10%: 25.000.000
Tiền thu về (trước chiết khấu): 275.000.000
Chiết khấu thanh toán 1% (tác giả lấy trên 275m): 2.750.000
Tổng kết lại, việc thường xuyên thực hành Bài tập định khoản giá thành sản phẩm có lời giải giúp người học củng cố kiến thức, nắm vững kỹ năng hạch toán và hiểu rõ quy trình tính giá thành trong doanh nghiệp. Đây cũng là nền tảng quan trọng cho những ai đang tham gia học kế toán thực hành, giúp áp dụng hiệu quả vào công việc thực tế. Đặc biệt, khi doanh nghiệp cần kiểm tra, xử lý sai sót trong sổ sách, dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt sẽ là lựa chọn đáng tin cậy để đảm bảo số liệu kế toán luôn chính xác và tuân thủ quy định pháp luật. Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu thêm về Cách lập hóa đơn được giảm thuế GTGT còn 8% theo Nghị định 180 và Nghị quyết 174 để nắm rõ quy trình và tránh sai sót trong quá trình lập hóa đơn, góp phần hoàn thiện kỹ năng kế toán toàn diện.
Bài Viết Mới Nhất
Bài Viết Xem Nhiều