Bài tập định khoản giá thành sản phẩm có lời giải


Là nội dung cực kỳ quan trọng đối với sinh viên kế toán, đặc biệt là những ai đang học phần kế toán chi phí và kế toán quản trị. Thông qua các bài tập này, người học không chỉ nắm được cách tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung mà còn hiểu rõ quy trình tính giá thành sản phẩm theo từng phương pháp như giản đơn, hệ số, tỷ lệ hay phân bước. Mỗi bài tập định khoản giá thành sản phẩm có lời giải đều giúp người học thực hành hạch toán từ đầu đến cuối: từ ghi nhận chi phí phát sinh, kết chuyển chi phí đến xác định giá thành sản phẩm hoàn thành.
bai-tap-dinh-khoan-gia-thanh-san-pham-co-loi-giai
Đây là bước rèn luyện kỹ năng tư duy kế toán, xử lý tình huống thực tế và chuẩn bị cho công việc sau này. Với những bạn đang theo học hoặc muốn học kế toán thực hành, việc làm thành thạo các dạng bài tập này sẽ giúp nắm vững kiến thức chuyên môn, dễ dàng ứng dụng trong công việc kế toán tại doanh nghiệp. Nếu bạn đang cần tài liệu hoặc hướng dẫn cụ thể, có thể tham khảo các khóa học gia sư kế toán uy tín tại Kế Toán Minh Việt để được hỗ trợ bài bản và sát thực tế nhất.

Bài tập định khoản & tính giá thành — Giải chi tiết (gọn, dễ theo dõi)

Dưới đây mình tóm tắt lại bài toán, trình bày các phép tính quan trọng và các bút toán (theo Thông tư 200 và Thông tư 133 nơi khác nhau). Mình cũng cho kết quả chính bằng số làm tròn tới 1 đồng và giải thích cách làm.

Thông tin chính (tổng hợp)

  • NVL trực tiếp xuất kho: 20.000 kg × 2.500 = 50.000.000 (chi phí NVL trực tiếp)

  • Tiền lương (tháng 5/2017):

    • QL phân xưởng: 2.000.000

    • Công nhân trực tiếp: 5.000.000

    • Bán hàng: 6.000.000

    • QL doanh nghiệp: 10.000.000
      → Tổng lương: 23.000.000

  • Tỷ lệ trích BH (phần doanh nghiệp chịu): 24% → tổng = 23.000.000 × 24% = 5.520.000
    (phân bổ theo: BHXH 18% = 4.140.000; BHYT 3% = 690.000; BHTN 1% = 230.000; KPCĐ 2% = 460.000)

  • NLĐ phải khấu trừ: 23.000.000 × 10.5% = 2.415.000 (8% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN)

  • Khấu hao TSCĐ: SX: 30.000.000; Quản lý: 9.000.000; Bán hàng: 6.000.000 → Tổng khấu hao = 45.000.000

  • Sản phẩm hoàn thành cuối kỳ: 1.000 sp A
    Sản phẩm dở dang cuối kỳ: 45 sp
    (Không có chi phí SX dở dang đầu kỳ)

  • Bán hàng: Giá bán chưa thuế = 250.000.000; Thuế GTGT 10% = 25.000.000; giá tổng thu về = 275.000.000.
    Giá vốn = 143.200.000. Công ty chiết khấu thanh toán 1% do khách thanh toán trước → 1% trên số tiền nhận về (cần định khoản).

Hạch toán xuất kho NVL trực tiếp

  • Số: 50.000.000

Theo Thông tư 200 (TK 621)
Nợ TK 621: 50.000.000
 Có TK 152: 50.000.000

Theo Thông tư 133 (TK 154)
Nợ TK 154: 50.000.000
 Có TK 152: 50.000.000

Hạch toán tiền lương (trước khấu trừ & trả lương)

Tổng lương: 23.000.000

TT200
Nợ 627 (QL phân xưởng): 2.000.000
Nợ 622 (Công nhân trực tiếp): 5.000.000
Nợ 641 (Bán hàng): 6.000.000
Nợ 642 (QL doanh nghiệp): 10.000.000
 Có 334 (Phải trả NLĐ): 23.000.000

TT133 (ghi vào TK 154 cho phần SX)
Nợ 154: 2.000.000 + 5.000.000 = 7.000.000
Nợ 6421 (Bán hàng): 6.000.000
Nợ 6422 (QL DN): 10.000.000
 Có 334: 23.000.000

Hạch toán các khoản trích theo lương

Tổng phần DN chịu = 23.000.000 × 24% = 5.520.000 (chia theo loại như ở trên).
Phần NLĐ khấu trừ = 2.415.000.

TT200 — ghi phần DN chịu vào chi phí theo bộ phận:

  • Ghi phần trích vào chi phí:
    Nợ 627: 2.000.000 × 24% = 480.000
    Nợ 622: 5.000.000 × 24% = 1.200.000
    Nợ 641: 6.000.000 × 24% = 1.440.000
    Nợ 642: 10.000.000 × 24% = 2.400.000
      Có 3382 (KPCĐ): 460.000
      Có 3383 (BHXH): 4.140.000
      Có 3384 (BHYT): 690.000
      Có 3386 (BHTN): 230.000

  • Ghi phần khấu trừ của NLĐ:
    Nợ 334: 2.415.000
      Có 3383: 1.840.000
      Có 3384: 345.000
      Có 3386: 230.000

TT133 — tương tự nhưng phần SX đã ở 154:

  • Phần DN chịu:
    Nợ 154: 7.000.000 × 24% = 1.680.000
    Nợ 6421: 6.000.000 × 24% = 1.440.000
    Nợ 6422: 10.000.000 × 24% = 2.400.000
      Có 3382: 460.000
      Có 3383: 4.140.000
      Có 3384: 690.000
      Có 3385 (BHTN TT133): 230.000

  • Phần khấu trừ NLĐ:
    Nợ 334: 2.415.000
      Có 3383: 1.840.000
      Có 3384: 345.000
      Có 3385: 230.000

Trả lương (thực trả bằng tiền mặt)

Tiền phải trả sau khấu trừ: 23.000.000 - 2.415.000 = 20.585.000

Bút toán (TT200 & TT133 giống nhau):
Nợ 334: 20.585.000
 Có 111 (Tiền mặt): 20.585.000

Khấu hao TSCĐ

  • Khấu hao phân xưởng (ghi vào chi phí SX): 30.000.000

  • Khấu hao bán hàng: 6.000.000

  • Khấu hao quản lý doanh nghiệp: 9.000.000
    Tổng: 45.000.000

TT200
Nợ 6274: 30.000.000
Nợ 6424: 6.000.000
Nợ 6414: 9.000.000
 Có 214: 45.000.000

TT133
Nợ 154: 30.000.000
Nợ 6422: 6.000.000
Nợ 6421: 9.000.000
 Có 214: 45.000.000

Kết chuyển, tính tổng chi phí sản xuất trong kỳ (tập hợp chi phí SX)

Tập hợp các chi phí SX (những khoản đã nêu liên quan đến sản xuất):

  • NVL trực tiếp: 50.000.000

  • Tiền lương trực tiếp (công nhân): 5.000.000

  • Phần BH doanh nghiệp tính vào chi phí SX (phần của công nhân trực tiếp): 1.200.000

  • Khấu hao phân xưởng: 30.000.000

Tổng chi phí SX trong kỳ = 50.000.000 + (5.000.000 + 1.200.000) + (2.000.000 + 480.000 nếu tính cả QL phân xưởng vào SX?) + 30.000.000

Theo bài mẫu (cộng phần QL phân xưởng vào chi phí SX): tổng tác giả cho là:
Tổng = 88.680.000
(Cách phân thành khoản: 50.000.000 NVL + 6.200.000 tiền lương công nhân + 32.480.000 gồm tiền lương QL phân xưởng + phần BH trích vào DN + khấu hao phân xưởng.)

Ghi Nợ — Kết chuyển (theo TT200):
Nợ 154: 88.680.000
 Có 621: 50.000.000
 Có 622: 6.200.000
 Có 627: 32.480.000

(TT133: chi phí SX đã tập hợp bên Nợ 154 từ trước — không cần bút toán chuyển thêm.)

Tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và giá thành sản phẩm hoàn thành

  • Tổng chi phí SX trong kỳ: 88.680.000

  • Số SP hoàn thành: 1.000

  • Số SP dở dang cuối kỳ (tính theo đơn vị): 45

Chi phí SX dở dang cuối kỳ (tỷ lệ theo số lượng đơn vị):

Công thức: WIP = Tổng chi phí × Số dở dang / (Số hoàn thành + Số dở dang)

Tính chính xác:
WIP = 88.680.000 × 45 / (1.000 + 45) = 88.680.000 × 45 / 1.045 ≈ 3.818.755,98 ≈ 3.818.756 (làm tròn).

  • Chi phí dở dang (làm tròn): 3.818.756

  • Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = 88.680.000 − 3.818.756 = 84.861.244 (làm tròn)

  • Giá thành đơn vị (làm tròn) = 84.861.244 / 1.000 = 84.861 đồng / sp (làm tròn xuống 1 đồng)
    Ghi chú: trong tài liệu mẫu của bạn tác giả làm tròn theo WIP = 3.818.755 → giá thành hoàn thành = 84.861.245. Sự khác nhau là do quy tắc làm tròn; cách mình trình bày dùng làm tròn tới đồng gần nhất.

Bút toán nhập kho thành phẩm (TT200 & TT133 giống nhau):
Nợ 155: 84.861.244
 Có 154: 84.861.244

Bút toán ghi WIP cuối kỳ:
Nợ 154 (PS dở dang): 3.818.756
 Có 154 (kết chuyển chi phí SX) — thể hiện trong báo cáo nội bộ (hoặc ghi cụ thể theo TK nội bộ công ty).

Khi xuất kho bán hàng

Dữ kiện: Giá bán chưa thuế = 250.000.000; VAT 10% = 25.000.000 → khách trả trước bằng chuyển khoản tổng 275.000.000. Công ty chiết khấu thanh toán 1% (trên số nhận?) — thường tính 1% trên doanh thu trước VAT hoặc trên số thực thu; theo mẫu bài đưa: 1% trên 275.000.000 = 2.750.000.

Bút toán phản ánh doanh thu & thu tiền (TT200 & TT133 giống nhau):

  • Khi nhận tiền (bao gồm VAT):
    Nợ 112 (Tiền gửi): 275.000.000
     Có 5112 (Doanh thu bán hàng): 250.000.000
     Có 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 25.000.000

  • Ghi giảm chiết khấu thanh toán (khi công ty thực hiện chiết khấu):
    Nợ 635 (Chi phí bán hàng – chiết khấu): 2.750.000
     Có 112: 2.750.000
    (Lưu ý: nếu chiết khấu được phản ánh trước khi trả lại tiền cho khách thì bút toán có thể khác; theo đề bài tác giả trích 1% trên tổng 275m.)

  • Ghi nhận giá vốn:
    Nợ 632 (Giá vốn hàng bán): 143.200.000
     Có 155: 143.200.000
    Lưu ý thực tế: chiết khấu thanh toán thường tính trên giá bán chưa VAT; tùy chính sách kế toán, căn cứ hợp đồng để xác định cơ sở tính. Ở bài này tác giả lấy 1% × 275.000.000 = 2.750.000.

Tóm tắt các số chính (làm tròn)

  • Tổng chi phí sản xuất trong kỳ: 88.680.000

  • Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: ≈ 3.818.756

  • Giá thành sản phẩm hoàn thành (tổng): ≈ 84.861.244

  • Giá thành đơn vị ≈ 84.861 đồng / sp

  • Doanh thu xuất bán (chưa VAT): 250.000.000

  • VAT 10%: 25.000.000

  • Tiền thu về (trước chiết khấu): 275.000.000

  • Chiết khấu thanh toán 1% (tác giả lấy trên 275m): 2.750.000

  • Giá vốn: 143.200.000

Tổng kết lại, việc thường xuyên thực hành Bài tập định khoản giá thành sản phẩm có lời giải giúp người học củng cố kiến thức, nắm vững kỹ năng hạch toán và hiểu rõ quy trình tính giá thành trong doanh nghiệp. Đây cũng là nền tảng quan trọng cho những ai đang tham gia học kế toán thực hành, giúp áp dụng hiệu quả vào công việc thực tế. Đặc biệt, khi doanh nghiệp cần kiểm tra, xử lý sai sót trong sổ sách, dịch vụ rà soát sổ sách kế toán của Kế Toán Minh Việt sẽ là lựa chọn đáng tin cậy để đảm bảo số liệu kế toán luôn chính xác và tuân thủ quy định pháp luật. Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu thêm về Cách lập hóa đơn được giảm thuế GTGT còn 8% theo Nghị định 180 và Nghị quyết 174 để nắm rõ quy trình và tránh sai sót trong quá trình lập hóa đơn, góp phần hoàn thiện kỹ năng kế toán toàn diện.
​

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

các khóa đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

thành lập công ty

dịch vụ hoàn thuế

học kế toán thực hành