trung tâm kế toán minh việt

Thuế giá trị gia tăng là gì ? Tại sao doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT ? Những điểm cần lưu ý về thuế giá trị gia tăng 

Dưới đây Kế Toán Minh Việt xin được trình bày cụ thể từng mục để các bạn hiểu rõ hơn về thuế GTGT

1/ Thuế giá trị gia tăng là gì ?
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.
thuế giá trị gia tăng là gì
 
VAT là một loại thuế gián thu, được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể đem nộp nó cho cơ quan thu là các doanh nghiệp. Do VAT có mục đích là một khoản thuế đối với việc tiêu thụ, cho nên hàng xuất khẩu (theo định nghĩa này thì người tiêu dùng ở nước ngoài) thường không phải chịu thuế VAT hoặc cách khác, VAT đối với người xuất khẩu được hoàn lại.
 
Đối tượng chịu VAT theo Điều 3 Luật Thuế Giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ đối tượng không chịu thuế được quy định tại Điều 5 Luật này, bao gồm:
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, bảo hiểm tàu, thuyền,...
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng;...
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;...
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
đ) Bán nợ
e) Kinh doanh ngoại tệ
g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu ca các tổ chức tín dụng Việt Nam.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật,...
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng,...
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,...
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất...
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.
Ăn uống tại nhà hàng là sử dụng dịch vụ, hàng hóa thuộc đối tượng chịu VAT theo quy định nêu trên nên phải chịu thuế. Việc Nhà nước thu thuế là để đảm bảo nguồn thu của ngân sách Nhà nước, điều tiết kinh tế vĩ mô và giúp thực hiện công bằng xã hội.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì “khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn”.
Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định này, chỉ không phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần, trừ trường hợp người mua yêu cầu nhận hóa đơn.
Như vậy, có nhà hàng tính thuế và xuất hóa đơn, có nhà hàng không xuất hóa đơn là do giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa đến mức phải xuất hóa đơn (từ 200.000 đồng trở lên) và người mua không yêu cầu nhận hóa đơn hoặc nhà hàng chưa tuân thủ đúng các quy định về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn. Khi sử dụng, dịch vụ hàng hóa dịch vụ, người tiêu dùng có quyền yêu cầu được nhận hóa đơn.
 
2/ Tại sao doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT ?
Ở đây trước tiên chúng ta cần tìm hiểu khái niệm về THUẾ:
 ” Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.”.
Các khoản thu thuế sẽ được tập trung vào Ngân sách nhà nước là những khoản thu nhập của Nhà nước được hình thành trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị. Nguồn ngân sách này sẽ phục vụ cho các hoạt động duy trì quyền lực chính trị, các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, điều tiết nền kinh tế vĩ mô, vi mô nhằm phát triển đất nước, xã hội.
Do vậy phải nộp thuế GTGT là vì :
 + Động viên một phần thu nhập của đại bộ phận người tiêu dùng trong xã hội vào Ngân sách Nhà nước thông qua chi tiêu mua sắm, hàng hóa, dịch vụ.
  + Thuế GTGT là loại thuế không trùng lắp do chỉ đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
 => Điều này góp phần khuyến khích sản xuất, hợp tác hóa để nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
  + Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hóa, dịch vụ có chứng từ.
(Do phải hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và đảm bảo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới được khấu trừ)
 
3/  Những điểm cần lưu ý về thuế giá trị gia tăng năm 2019

a> Thuế giá trị gia tăng kê khai theo những phương pháp nào

-  Kê khai thuế GTGT theo PP trực tiếp
+ Đối tượng áp dụng là doanh nghiệp hoạt động có doanh thu dưới 1 tỷ, doanh nghiệp mới thành lập.
- Kê khai thuế GTGT theo PP khấu trừ.
– Theo quy định doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên.
– Ngoài ra nếu muốn áp dụng kê khai thuế GTGT pp khấu trừ thì phải đăng ký với cơ quan thuế.
+ DN có doanh thu dưới 1 tỷ và đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
+DN mới thành lập từ dự án đầu tư 
+DN mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên.
+ Tổ chức nước ngoài, cá nhân, nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ;
b> Đối với người nộp thuế giá trị gia tăng
+ Bổ sung thêm đối tượng chịu thuế GTGT là các chi nhánh doanh nghiệp được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa
+ Đối tượng chịu thuế GTGT được nhằm tạo sự thống nhất về việc thành lập chi nhánh để mua bán tại Việt Nam ( Theo Nghị định 164/2013/NĐ-CP)
– Theo thông tư 219/2013/TT-BTC ” Thuế suất 0% cung ứng, tiêu dùng cho tổ chức cá nhân ở nước ngoài/ trong khu phi thuế quan.
-Thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng cho TH dịch vụ cung ứng tại Việt Nam được thực hiện ở Ngoài Việt Nam.
– Ngoài ra doanh nghiệp không cần có cam kết của nước ngoài về việc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
c>  Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như thế nào
+ Thuế giá trị gia tăng đào vào khi kê khai thuế, khấu trừ bị bỏ sót thì được kê khai, bổ sung trước khi cơ quan thuế kiểm tra
+ Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa 20 tr đồng trở lên.
d> Hoàn thuế giá trị gia tăng quy định như thế nào
Kể từ ngày 01/7/2016 Theo Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định cụ thể như sau:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
– Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật
 
Trên là những kiến thức mà Kế Toán Minh Việt đã trình bày giải thích thuế giá trị gia tăng là gì và những điểm cần lưu ý về thuế gtgt năm 2019
Chúc các bạn thành công !
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn

Không có tin nào