KẾ TOÁN MINH VIỆT - Đào Tạo Kế Toán Thực Tế Chuyên Sâu

 

Tài khoản 711 - Thu Nhập Khác (có ví dụ chi tiết)

Tài khoản 711 - Thu Nhập Khác là một trong những công cụ quan trọng trong hệ thống kế toán của một tổ chức hoặc doanh nghiệp, được sử dụng để ghi nhận các khoản thu nhập đặc biệt và không thuộc vào hoạt động kinh doanh thông thường của tổ chức đó. Đây là nơi quản lý và phản ánh các nguồn thu nhỏ hoặc khác biệt so với thu nhập hàng ngày từ sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp.
Tài khoản 711 không chỉ ghi nhận các khoản thu nhập như thuế được giảm, tiền phạt vi phạm hợp đồng, các khoản bồi thường hay các khoản thu nợ khó đòi mà còn bao gồm nhiều loại thu nhập khác có tính chất đặc biệt như quà tặng, chênh lệch giá trị tài sản, hoặc các khoản thu nhập không thường xuyên.
Qua việc quản lý tài khoản 711, doanh nghiệp có thể theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu nhập đặc thù này, đồng thời phản ánh chính xác các khoản thu nhập không liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh chính, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược và quản lý tài chính hiệu quả.
Tóm lại, tài khoản 711 không chỉ là một công cụ quan trọng để ghi nhận các khoản thu nhập đặc biệt mà còn là một phần không thể thiếu trong quá trình kế toán, giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về các nguồn thu nhập đa dạng và quản lý chúng một cách khoa học, minh bạch.

1. Nguyên tắc kế toán

Thông tin về Tài khoản 711 - Thu Nhập Khác cung cấp một cách cụ thể về việc phản ánh và xử lý các khoản thu nhập không thuộc vào hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. Dưới đây là một số điểm chính:
a) Phạm vi của Tài khoản 711:
    Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: Ghi nhận các thu nhập từ việc bán và thanh lý Tài sản cố định.
    Chênh lệch giá trị hợp lý tài sản từ BCC: Bao gồm sự chênh lệch giữa giá trị tài sản được chia từ BCC (Bản chất kinh tế của doanh nghiệp) cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát.
    Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định: Phản ánh sự chênh lệch lãi từ việc đánh giá lại vật tư, hàng hóa hoặc tài sản cố định khi góp vốn vào các doanh nghiệp liên doanh, công ty liên kết hoặc đầu tư khác.
    Các khoản thuế phải nộp sau khi được giảm, hoàn lại: Ví dụ như thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp sau đó được giảm.
    Thu tiền phạt, bồi thường từ bên thứ ba: Ví dụ như tiền bảo hiểm được bồi thường hoặc tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh.
    Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ: Ghi nhận các khoản thu từ việc giải quyết các khoản nợ khó đòi đã được xử lý và xóa sổ.
    Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ: Ghi nhận các khoản thu từ các khoản nợ mà không xác định được chủ.
    Các khoản tiền thưởng không tính vào doanh thu: Ví dụ như tiền thưởng từ khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ nhưng không được tính vào doanh thu.
    Thu nhập từ quà biếu, quà tặng: Bao gồm các khoản thu từ các tổ chức hoặc cá nhân tặng cho doanh nghiệp.
    Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất: Ghi nhận giá trị của hàng khuyến mại không phải trả lại cho nhà sản xuất.
    Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
b) Nguyên tắc kế toán khi xử lý khoản tiền phạt:
    Bên bán: Khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua sắm không được hi nhận là thu nhập, ngoại trừ giá trị hợp đồng.
    Bên mua: Khoản tiền phạt có thể được xem như giảm giá hàng mua hoặc không, tùy thuộc vào bản chất của khoản phạt và tài sản liên quan đã được xử lý như thế nào.
    Ví dụ cụ thể: Khi nhà thầu chậm tiến độ, việc phạt có thể giảm giá trị tài sản xây dựng. Tuy nhiên, nếu tiền phạt thu được sau khi tài sản đã được thanh lý, nhượng bán, thì khoản tiền phạt được ghi vào thu nhập khác.
 
Tài khoản 711 phản ánh sự đa dạng và cụ thể của các khoản thu nhập đặc biệt, cung cấp hướng dẫn về cách xử lý kế toán cho mỗi loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể, nhằm đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quá trình kế toán.

2. Kết cấu và nội dung

Thông tin về cấu trúc và nội dung phản ánh của Tài khoản 711 - Thu Nhập Khác như sau:
Bên Nợ:
    Số thuế GTGT phải nộp (nếu có): Đây là phần ghi nhận số tiền thuế GTGT liên quan đến các khoản thu nhập khác trong doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp tính thuế GTGT, số thuế GTGT phải nộp sẽ được ghi ở đây.
    Kết chuyển vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Cuối kỳ kế toán, các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Bên Có:
    Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ: Đây là phần ghi nhận các khoản thu nhập khác mà doanh nghiệp đã phát sinh trong kỳ kế toán.
Tài khoản 711 - Thu Nhập Khác không có số dư cuối kỳ. Điều này có nghĩa là tất cả các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Tài khoản này không giữ lại số dư cuối kỳ mà phản ánh các khoản thu nhập tạm tính để chuyển tiếp sang tài khoản khác để hoàn tất việc tính toán kết quả kinh doanh.

3. Phương pháp kế toán Tài khoản 711 - Thu Nhập Khác

a. Mô tả quá trình kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý Tài sản cố định (TSCĐ) có thể được thực hiện như sau:

Phản ánh thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
    Ghi nhận số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
        Nợ các Tài khoản (TK) 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán).
        Có TK 711 - Thu nhập khác (số thu nhập chưa bao gồm thuế GTGT).
        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
Ghi nhận chi phí phát sinh từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
    Ghi nhận chi phí:
        Nợ TK 811 - Chi phí khác.
        Nếu có, nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
        Có các TK 111, 112, 141, 331, ... (tổng giá thanh toán).
Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán:
    Ghi giảm nguyên giá TSCĐ:
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn).
        Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại).
        Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá).
 
Quá trình này thể hiện rõ cách mà các giao dịch liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận trong hệ thống kế toán. Qua đó, doanh nghiệp có thể theo dõi và phản ánh chính xác các số liệu thu nhập, chi phí, và giảm giá giá trị tài sản cố định trong quá trình thanh lý, nhượng bán.
 
Ví dụ:
Công ty ABC quyết định thanh lý một máy móc cũ với giá bán là 50 triệu đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Nguyên giá máy móc là 100 triệu đồng và giá trị hao mòn tính đến thời điểm thanh lý là 60 triệu đồng. Công ty phải trả 5% thuế GTGT.
Bước 1: Ghi nhận thu nhập từ thanh lý TSCĐ:
    Ghi nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán):
        Nợ TK 111 - Tiền mặt/ngân hàng.
        Nếu khách hàng trả tiền mặt: Nợ TK 112 - Các tài khoản tiền mặt khác.
        Nếu khách hàng trả qua chuyển khoản: Nợ TK 131 - Các tài khoản ngân hàng.
    Ghi có TK 711 - Thu nhập khác (số thu nhập chưa bao gồm thuế GTGT):
        Có TK 711 - Thu nhập khác với số tiền 50 triệu đồng.
    Ghi có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có):
        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp với số tiền 2.5 triệu đồng (50 triệu đồng * 5%).
Bước 2: Ghi nhận chi phí phát sinh từ hoạt động thanh lý TSCĐ:
    Ghi nợ TK 811 - Chi phí khác:
        Nếu có thuế GTGT được khấu trừ: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
        Nếu có các chi phí khác như phí vận chuyển, chi phí liên quan: Nợ các TK 141, 331, ...
Bước 3: Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý:
    Ghi nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn):
        Nợ TK 214 với số tiền 60 triệu đồng (giá trị hao mòn của máy móc).
    Ghi nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại):
        Còn lại là 40 triệu đồng (100 triệu - 60 triệu).
    Ghi có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá):
        Có TK 211 với số tiền 100 triệu đồng (nguyên giá của máy móc).
Quá trình kế toán này giúp doanh nghiệp ghi nhận chính xác thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các chi phí phát sinh và cũng phản ánh rõ ràng sự giảm giá giá trị tài sản cố định khi thanh lý.

b. Để minh họa quá trình kế toán khi có thu nhập phát sinh từ việc đánh giá lại vật tư, hàng hóa, Tài sản cố định (TSCĐ) đưa đi đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hoặc đầu tư dài hạn khác, chúng ta có thể diễn giải như sau:

Khi đầu tư bằng vật tư, hàng hóa:
    Ghi nhận chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa:
        Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (giá đánh giá lại).
        Có các TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ).
        Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa).
Khi đầu tư bằng TSCĐ:
    Ghi nhận chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
        Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (giá trị đánh giá lại).
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế).
        Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá).
        Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).
Giải thích:
    Trong cả hai trường hợp, chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ (hoặc giá trị còn lại) được ghi nhận vào tài khoản 711 - Thu nhập khác. Đây là phần thu nhập phát sinh từ việc đánh giá lại vật tư, hàng hóa hoặc TSCĐ khi đưa đi đầu tư vào các đơn vị khác.
    Đồng thời, số tiền tương ứng với chênh lệch này được ghi vào tài khoản liên quan để thể hiện rõ ràng sự thay đổi giá trị khi đầu tư vào các đơn vị khác.
 
Ví dụ:
Công ty XYZ đầu tư vào công ty liên doanh ABC bằng cách góp vốn bằng vật tư và hàng hóa có giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ và TSCĐ có giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại.
1. Khi đầu tư bằng vật tư, hàng hóa:
    Giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa là 150 triệu đồng.
    Giá trị đánh giá lại của vật tư, hàng hóa là 200 triệu đồng.
Ghi nhận chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh (giá đánh giá lại) với số tiền 50 triệu đồng (200 triệu - 150 triệu).
    Có các TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ).
    Có TK 711 - Thu nhập khác với số tiền 50 triệu đồng (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).
2. Khi đầu tư bằng TSCĐ:
    Giá trị còn lại của TSCĐ là 500 triệu đồng.
    Giá trị đánh giá lại của TSCĐ là 600 triệu đồng.
Ghi nhận chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào công ty liên doanh (giá trị đánh giá lại) với số tiền 100 triệu đồng (600 triệu - 500 triệu).
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế).
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá).
    Có TK 711 - Thu nhập khác với số tiền 100 triệu đồng (chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).
Thông qua các ghi chú kế toán này, công ty XYZ có thể ghi nhận chính xác thu nhập phát sinh từ việc đánh giá lại các tài sản khi đưa vào đầu tư vào công ty liên doanh.

c. Để giải thích cách kế toán khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp hoặc khi có các khoản tiền phạt được ghi vào giảm giá tài sản hoặc ghi vào thu nhập khác, có thể mô tả như sau:

Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp:
Nếu số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh:
1. Ghi nhận số dự phòng phải hoàn nhập:
    Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả.
    Có TK 711 - Thu nhập khác.
Khi các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản:
2. Ghi giảm giá trị tài sản:
    Nếu khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản:
        Nợ các TK liên quan (có thể là các TK 151, 152, 153, 154, 156, 241, 211... tùy thuộc vào việc giảm giá trị của loại tài khoản cụ thể).
        Có các TK 811 hoặc TK liên quan.
Khi các khoản tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác:
3. Ghi vào thu nhập khác:
    Nếu khoản tiền phạt được ghi vào thu nhập khác:
        Nợ các TK liên quan.
        Có TK 711 - Thu nhập khác.
Qua việc sử dụng các tài khoản tương ứng, công ty có thể phản ánh đúng các khoản phạt phát sinh do hết thời hạn bảo hành hoặc phạt vi phạm các điều khoản hợp đồng. Việc này giúp kế toán cung cấp thông tin chính xác và đáng tin cậy về các khoản phạt và dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp hoặc ghi giảm giá trị tài sản.
 
Ví dụ:
1. Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp:
Công ty X hoàn trả dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp với số tiền lớn hơn chi phí thực tế phát sinh.
    Số dự phòng phải hoàn nhập là 30 triệu đồng.
Ghi nhận số dự phòng phải hoàn nhập:
    Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả: 30 triệu đồng.
    Có TK 711 - Thu nhập khác: 30 triệu đồng.
2. Khi các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản:
Công ty X nhận một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng và quyết định ghi vào giảm giá trị tài sản.
    Khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng là 20 triệu đồng.
Ghi giảm giá trị tài sản:
    Nếu áp dụng vào một loại tài sản cụ thể, ví dụ như máy móc:
        Nợ TK 154 - Giảm giá trị máy móc: 20 triệu đồng.
        Có TK 811 - Chi phí khác hoặc TK liên quan.
3. Khi các khoản tiền phạt được ghi vào thu nhập khác:
Công ty X nhận một khoản tiền phạt khác và quyết định ghi vào tài khoản thu nhập khác.
    Khoản tiền phạt khác là 15 triệu đồng.
Ghi vào thu nhập khác:
    Nếu không cần phân loại rõ ràng:
        Nợ TK 711 - Thu nhập khác: 15 triệu đồng.
        Có TK liên quan hoặc TK tương ứng với nguồn thu nhập này.
 
Thông qua việc này, Công ty X có thể ghi nhận đầy đủ và chính xác các khoản phí và dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp cũng như các khoản phạt thông qua việc sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp.

d. Đây là cách kế toán khi phản ánh các khoản được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo hiểm bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh) và chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại trong các trường hợp đã mua bảo hiểm:

Khi phản ánh các khoản được bên thứ ba bồi thường:
    Số tiền từ bên thứ ba như tiền bảo hiểm bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh được nhận.
Ghi nhận thu nhập từ bên thứ ba:
    Nếu không phân loại rõ ràng theo các tài khoản cụ thể:
        Nợ các TK 111, 112 (các tài khoản tiền mặt hoặc tài khoản tương đương).
        Có TK 711 - Thu nhập khác.
Khi ghi nhận chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại:
    Chi phí xử lý các thiệt hại sau khi mua bảo hiểm.
Ghi nhận chi phí xử lý thiệt hại:
    Nếu không phân loại rõ ràng theo các tài khoản cụ thể:
        Nợ TK 811 - Chi phí khác.
        Nếu có thuế GTGT được khấu trừ từ các chi phí:
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
        Có các TK 111, 112, 152,... (các tài khoản liên quan đến việc ghi nhận chi phí).
 
Việc sử dụng các tài khoản kế toán này giúp ghi nhận chính xác thu nhập từ bên thứ ba cũng như chi phí liên quan đến xử lý thiệt hại sau khi đã mua bảo hiểm.
 
Ví dụ:
1. Khi phản ánh các khoản được bên thứ ba bồi thường:
Công ty ABC nhận được tiền bảo hiểm bồi thường từ một bên thứ ba sau sự cố đã xảy ra.
    Số tiền bồi thường từ bên thứ ba là 50 triệu đồng.
Ghi nhận thu nhập từ bên thứ ba:
    Nếu không phân loại rõ ràng theo các tài khoản cụ thể:
        Nợ TK 111 - Tiền mặt hoặc tương đương: 50 triệu đồng.
        Có TK 711 - Thu nhập khác: 50 triệu đồng.
2. Khi ghi nhận chi phí liên quan đến xử lý thiệt hại:
Sau sự cố, Công ty ABC phải xử lý các thiệt hại và có các chi phí liên quan sau khi đã mua bảo hiểm.
    Chi phí xử lý thiệt hại là 30 triệu đồng.
Ghi nhận chi phí xử lý thiệt hại:
    Nếu không phân loại rõ ràng theo các tài khoản cụ thể:
        Nợ TK 811 - Chi phí khác: 30 triệu đồng.
        Có các TK 111, 112, 152,... (các tài khoản liên quan đến việc ghi nhận chi phí): 30 triệu đồng.
 
Thông qua việc sử dụng các tài khoản kế toán như trên, Công ty ABC có thể ghi nhận đầy đủ và chính xác thu nhập từ bên thứ ba bồi thường cũng như chi phí liên quan đến xử lý thiệt hại sau khi đã mua bảo hiểm.

e. Để hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ và khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã được xóa sổ, bạn có thể thực hiện như sau:

Khi xử lý xóa sổ các khoản phải thu khó đòi:
    Nếu đã xác định rằng khoản nợ thực sự không thể thu được và đã tiến hành xóa sổ:
Ghi nhận việc xóa sổ nợ không thu được:
    Nếu đã lập dự phòng cho khoản nợ khó đòi:
        Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu đã lập dự phòng): Số tiền đã dự phòng.
    Nếu chưa lập dự phòng cho khoản nợ khó đòi:
        Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (hoặc tài khoản phù hợp khác nếu không có TK 642): Số tiền xử lý xóa sổ.
    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng: Số tiền ban đầu của khoản nợ khó đòi.
Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã được xóa sổ:
Ghi nhận thu nhập từ khoản nợ khó đòi đã truy thu được:
    Nếu không phân loại rõ ràng theo các tài khoản cụ thể:
        Nợ các TK 111, 112 (các tài khoản tiền mặt hoặc tương đương).
        Có TK 711 - Thu nhập khác.
Ví dụ:
1. Khi xử lý xóa sổ các khoản phải thu khó đòi:
Công ty XYZ quyết định xóa sổ một khoản phải thu từ khách hàng đã được xác định là không thể thu được.
    Số tiền của khoản phải thu xóa sổ là 50 triệu đồng.
Ghi nhận việc xóa sổ khoản nợ không thu được:
    Nếu đã lập dự phòng cho khoản nợ khó đòi:
        Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu đã lập dự phòng): 50 triệu đồng (số tiền đã dự phòng).
    Nếu chưa lập dự phòng cho khoản nợ khó đòi:
        Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh hoặc tài khoản phù hợp khác: 50 triệu đồng (số tiền xử lý xóa sổ).
    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng: 50 triệu đồng (số tiền ban đầu của khoản nợ khó đòi).
2. Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã được xóa sổ:
Sau một thời gian, Công ty XYZ bất ngờ nhận được thanh toán từ khách hàng cho khoản nợ đã xóa sổ trước đó.
    Số tiền truy thu được là 30 triệu đồng.
Ghi nhận thu nhập từ khoản nợ khó đòi đã truy thu được:
    Nếu không phân loại rõ ràng theo các tài khoản cụ thể:
        Nợ các TK 111, 112 (các tài khoản tiền mặt hoặc tương đương): 30 triệu đồng.
        Có TK 711 - Thu nhập khác: 30 triệu đồng.
 
Qua ví dụ này, Công ty XYZ đã hạch toán đúng các khoản phải thu khó đòi khi xóa sổ và cũng ghi nhận thu nhập khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã được xóa sổ trước đó.

g. cách hạch toán khi xử lý các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ và quyết định xóa nợ, tính vào thu nhập khác:

Khi quyết định xóa nợ không xác định được chủ nợ:
Công ty quyết định xóa nợ mà không thể xác định chủ nợ, và quyết định tính vào thu nhập khác.
Ghi nhận việc xóa nợ không xác định chủ nợ:
    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán: Số tiền của các khoản nợ không xác định được chủ nợ.
    Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Số tiền của các khoản nợ không xác định được chủ nợ khác.
    Có TK 711 - Thu nhập khác: Tổng số tiền của các khoản nợ xóa sổ không xác định chủ nợ.
 
Ví dụ:
Công ty XYZ phát hiện một số khoản nợ trong hệ thống kế toán không xác định được chủ nợ, không thể xác định người mà công ty phải trả.
    Tổng số tiền của các khoản nợ không xác định được chủ nợ là 20 triệu đồng.
Ghi nhận việc xóa nợ không xác định chủ nợ:
    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán: 10 triệu đồng (nếu phần nợ không xác định thuộc vào tài khoản này).
    Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: 10 triệu đồng (nếu phần nợ không xác định thuộc vào các tài khoản khác).
    Có TK 711 - Thu nhập khác: Tổng số tiền các khoản nợ không xác định chủ nợ là 20 triệu đồng.

h. cách hạch toán khi xử lý các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm, bạn có thể thực hiện như sau:

Khi nhận được quyết định về việc hoàn thuế hoặc giảm thuế:
Công ty nhận được thông báo hoặc quyết định từ cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thuế hoặc giảm thuế đã nộp trước đó.
Ghi nhận việc hoàn thuế hoặc giảm thuế:
    Nếu số tiền thuế được hoàn hoặc giảm đã được xác định và chứng từ hợp lệ:
        Nợ các TK 3331, 3332, 3333, 33381 (các tài khoản thuế phải nộp tương ứng).
        Có TK 711 - Thu nhập khác.
Khi Nhà nước trả lại tiền:
Khi Nhà nước trả lại số tiền thuế được hoàn hoặc giảm, hoặc khi được hoàn trả qua phương tiện tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Ghi nhận việc nhận lại số tiền thuế:
    Nếu số tiền thuế được hoàn trả lại bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản:
        Nợ các TK 111, 112 (các tài khoản tiền mặt hoặc tương đương).
        Có các TK 3331, 3332, 3333, 33381 (các tài khoản thuế phải nộp tương ứng).
 
Ví dụ:
Công ty ABC đã nộp thuế GTGT theo quy định nhưng sau đó nhận được thông báo từ cơ quan thuế về việc được hoàn thuế.
    Số tiền thuế được hoàn là 20 triệu đồng.
Ghi nhận thông báo được hoàn thuế từ cơ quan thuế:
    Nếu số tiền được hoàn đã được xác định và chứng từ hợp lệ:
        Nợ các TK 3331, 3332, 3333, 33381 (các tài khoản thuế phải nộp tương ứng): 20 triệu đồng.
        Có TK 711 - Thu nhập khác: 20 triệu đồng.
Sau đó, cơ quan thuế chuyển khoản trả lại số tiền thuế được hoàn về tài khoản ngân hàng của Công ty ABC.
Ghi nhận việc nhận lại số tiền thuế:
    Nếu số tiền thuế được hoàn trả lại qua chuyển khoản:
        Nợ các TK 111, 112 (các tài khoản tiền mặt hoặc tương đương): 20 triệu đồng.
        Có các TK 3331, 3332, 3333, 33381 (các tài khoản thuế phải nộp tương ứng): 20 triệu đồng.
Thông qua việc hạch toán như trên, Công ty ABC đã ghi nhận đúng các khoản thuế được hoàn trả và xử lý hạch toán khi nhận lại số tiền thuế từ cơ quan thuế.

i. Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ… ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, ...
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Ví dụ:
Công ty XYZ nhận được một tài trợ hoặc một biếu tặng vật tư, hàng hóa, hoặc TSCĐ từ một bên thứ ba.
    Giá trị của tài trợ, biếu tặng là 50 triệu đồng.
Ghi nhận tài trợ, biếu tặng:
    Nếu giá trị tài trợ, biếu tặng đã được xác định và có chứng từ hợp lệ:
        Nợ các TK 152, 156, 211 (các tài khoản phù hợp với loại tài sản nhận được).
        Có TK 711 - Thu nhập khác: 50 triệu đồng.

4. Kết luận

Như vậy, trong quá trình kế toán, để phản ánh số thuế GTGT phải nộp từ số thu nhập khác theo phương pháp trực tiếp, ta sử dụng các tài khoản như sau:
    Nợ TK 711 - Thu nhập khác: Để ghi nhận số thu nhập khác phát sinh.
    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Để ghi nhận số tiền thuế GTGT cần nộp dựa trên số thu nhập khác.
Thông qua việc hạch toán này, doanh nghiệp có thể phản ánh đúng số thuế GTGT phải nộp từ các khoản thu nhập khác theo phương pháp trực tiếp trong kỳ kế toán.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn


Gọi điện
tel
Messenger
Messenger
Chat Zalo
Chat Zalo