KẾ TOÁN MINH VIỆT - Đào Tạo Kế Toán Thực Tế Chuyên Sâu

 

Tài khoản 211 - Tài sản cố định + Ví dụ

Tài khoản 211 - Tài sản cố định trong kế toán và các nguyên tắc áp dụng cho việc phân loại các loại tài sản cố định. Đây là thông tin về nguyên tắc kế toán và cách xác định các loại tài sản cố định:

1. Tài sản cố định và nguyên tắc kế toán

        Tài sản cố định bao gồm tài sản vật chất và vô hình mà doanh nghiệp sở hữu, sử dụng hoặc cho thuê, phản ánh giá trị và biến động về nguyên giá của chúng.
        Tài sản vật chất là những tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc các mục đích khác, đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định.
        Tài sản vô hình không có hình thái vật chất nhưng có giá trị và được sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoặc cho thuê theo các tiêu chuẩn cụ thể.

    Điều kiện xác định tài sản cố định:

        Tài sản cố định phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định như: có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai, có nguyên giá xác định, có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, và có giá trị theo quy định hiện hành.
        Có trường hợp tài sản cố định có thể bao gồm cả hệ thống các bộ phận liên kết hoặc các loại tài sản như súc vật, vườn cây lâu năm nếu chúng đáp ứng các tiêu chuẩn kể trên.

    Tài sản thuê tài chính:

        Thuê tài chính là khi bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu tài sản cho bên thuê, có thể kết thúc với việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản vào cuối thời hạn thuê.
        Có các điều kiện xác định hợp đồng thuê tài chính, ví dụ như khi bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản với giá thấp hơn vào cuối thời hạn thuê hoặc giá trị thuê tài sản chiếm phần lớn giá trị thực của tài sản.

    TSCĐ thuê tài chính:

        Là những tài sản doanh nghiệp không sở hữu nhưng có nghĩa vụ pháp lý quản lý và sử dụng chúng như tài sản của mình.
TSCĐ hữu hình
 
    Mua sắm: Bao gồm giá mua, thuế, chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sử dụng.
    Xây dựng hoàn thành: Bao gồm giá trị quyết toán công trình xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp.
    Mua dưới hình thức trao đổi: Xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền bạc và các chi phí liên quan.

Tài sản cố định thuê tài chính

    Nguyên giá: Ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng với các chi phí trực tiếp ban đầu.
    Thuế GTGT đầu vào: Được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp.

 TSCĐ vô hình

    Xác định nguyên giá: Bao gồm các chi phí để có được TSCĐ vô hình, có thể bao gồm mua sắm, trả góp, trao đổi, cho, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, phát hiện thừa, vv.
    Phần quyền sử dụng đất: Được xác định dựa trên chi phí đã trả hoặc theo thỏa thuận hợp pháp của các bên.

Các quy định và hạn chế

    Chi phí không hợp lý, lãi nội bộ, và các chi phí vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ.
    Các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai TSCĐ vô hình được tập hợp và chuyển vào tài khoản khác khi kết thúc giai đoạn này.

Các điểm nổi bật

    Các loại chi phí cụ thể (chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo trước hoạt động kinh doanh) được xác định không ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình.

2. Kết cấu của Tài khoản 211 - Tài sản cố định

Tài khoản 211 - Tài sản cố định là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, được sử dụng để phản ánh giá trị của các tài sản cố định và biến động của chúng theo nguyên giá. Dưới đây là cấu trúc và nội dung phản ánh của các tài khoản cấp 2 trong tài khoản 211:

Tài khoản 2111 - TSCĐ hữu hình:

    Bên Nợ: Phản ánh việc tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình do mua sắm, trao đổi, hoàn thành xây dựng, tham gia liên doanh góp vốn, tặng biếu, viện trợ và điều chỉnh tăng nguyên giá do xây lắp, trang bị thêm, cải tạo nâng cấp, đánh giá lại.
    Bên Có: Ghi nhận việc giảm nguyên giá của TSCĐ hữu hình do điều chuyển, trao đổi, nhượng bán, thanh lý, góp vốn vào đơn vị khác và việc điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại giảm nguyên giá.
    Số dư bên Nợ: Phản ánh số dư nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện tại của doanh nghiệp.

Tài khoản 2112 - TSCĐ thuê tài chính:

    Bên Nợ: Thể hiện tăng nguyên giá TSCĐ doanh nghiệp đi thuê dài hạn theo phương thức thuê tài chính.
    Bên Có: Không được mô tả trong thông tin cung cấp.

Tài khoản 2113 - TSCĐ vô hình:

    Bên Nợ: Phản ánh việc tăng nguyên giá của TSCĐ vô hình, bao gồm mua sắm, trả góp, trao đổi, cho, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, phát hiện thừa và điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại.
    Bên Có: Ghi nhận việc giảm nguyên giá của TSCĐ vô hình do điều chuyển, trao đổi, nhượng bán, thanh lý và điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại giảm nguyên giá.
    Số dư bên Nợ: Hiển thị số dư nguyên giá TSCĐ vô hình hiện tại của doanh nghiệp.
 
Các tài khoản cấp 2 trong tài khoản 211 giúp phân loại và phản ánh rõ ràng các loại tài sản cố định theo từng loại và nguồn gốc khác nhau. Việc sử dụng các tài khoản cấp 2 này giúp quản lý và theo dõi biến động của các loại TSCĐ một cách cụ thể và hiệu quả.

3. Các phương pháp kế toán Tài khoản 211 - Tài sản cố định

3.1 Đây là quy trình kế toán khi tăng Tài sản cố định (TSCĐ) theo từng trường hợp cụ thể:

a) Khi nhận vốn góp từ chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình hoặc vô hình, bạn ghi nhận như sau:
    Nợ Tài khoản (TK) 211 - TSCĐ (theo giá thỏa thuận)
    Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
b) Khi mua sắm TSCĐ hữu hình và vô hình:
    Khi mua TSCĐ và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi nhận:
        Nợ TK 211 - TSCĐ (giá mua chưa có thuế GTGT)
        Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
        Có các TK chi phí liên quan như TK 111, 112, ...
    Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT.
c) Khi mua TSCĐ hữu hình và vô hình theo hình thức trả chậm, trả góp:
    Khi mua và đưa vào sử dụng ngay, ghi nhận:
        Nợ TK 211 - TSCĐ (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
        Nếu có, nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
        Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT nếu có)
        Có các TK chi phí khác như TK 111, 112, 331.
    Khi định kỳ thanh toán cho người bán:
        Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
        Có các TK chi phí khác như TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).
    Khi định kỳ tính vào chi phí của số lãi trả chậm, trả góp:
        Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
        Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
ví dụ minh họa về việc kế toán tăng Tài sản cố định (TSCĐ) theo các trường hợp đã đề cập:
 
Giả sử công ty ABC quyết định mua một máy móc mới với giá 100 triệu đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 10 triệu đồng.
+ Khi nhận vốn góp từ chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình hoặc vô hình:
    Ghi nhận:
        Nợ TK 211 - TSCĐ: 100 triệu đồng (theo giá thỏa thuận)
        Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 100 triệu đồng.
 
+ Khi mua sắm TSCĐ hữu hình và vô hình:
    Khi mua máy móc và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
        Nợ TK 211 - TSCĐ: 100 triệu đồng (giá mua chưa có thuế GTGT)
        Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332): 10 triệu đồng
        Có các TK chi phí liên quan như TK 111, 112 (nếu có).
    Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT (tổng cộng 110 triệu đồng).
 
+ Khi mua TSCĐ hữu hình và vô hình theo hình thức trả chậm, trả góp:
    Khi mua máy móc và đưa vào sử dụng ngay:
        Nợ TK 211 - TSCĐ: 100 triệu đồng (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
        Nếu có, nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332): 10 triệu đồng
        Nợ TK 242 - Chi phí trả trước: ví dụ 5 triệu đồng (phần lãi trả chậm là chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT nếu có)
        Có các TK chi phí khác như TK 111, 112, 331 (nếu có).
+ Khi định kỳ thanh toán cho người bán:
        Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán: ví dụ 15 triệu đồng (định kỳ thanh toán bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).
    Khi định kỳ tính vào chi phí của số lãi trả chậm, trả góp:
        Nợ TK 635 - Chi phí tài chính: ví dụ 1 triệu đồng
        Có TK 242 - Chi phí trả trước.
 
 
d) Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình hoặc vô hình và sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh:
    Ghi nhận:
        Nợ TK 211 - TSCĐ (2111, 2113)
        Có TK 711 - Thu nhập khác.
        Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ được tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá.
 
e) Khi TSCĐ được mua dưới hình thức trao đổi:
    TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự:
        Khi nhận TSCĐ từ trao đổi và sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh:
            Ghi nhận:
                Nợ TK 211 - TSCĐ (nguyên giá TSCĐ nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
                Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã chiết khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
                Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi).
    TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương tự:
        Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi:
            Ghi nhận:
                Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
                Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
                Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá).
            Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
                Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
                Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
                Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).
        Khi nhận được TSCĐ do trao đổi:
            Ghi nhận:
                Nợ TK 211 - TSCĐ (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
                Nếu có, nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
                Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).
            Trường hợp phải thu hoặc trả thêm tiền do chênh lệch giá trị TSCĐ đưa đi và nhận về:
                Nếu phải thu thêm tiền:
                    Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
                    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
                Nếu phải trả thêm tiền:
                    Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
                    Có các TK 111, 112,... (số tiền cần trả thêm).
Ví dụ:
 
+ Doanh nghiệp được tặng TSCĐ và sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh:
Công ty XYZ nhận được một máy móc mới từ một đối tác với giá trị 150 triệu đồng. Do không phải chi trả bất kỳ khoản nào, công ty quyết định sử dụng máy móc này ngay cho sản xuất.
    Ghi nhận:
        Nợ TK 211 - TSCĐ: 150 triệu đồng
        Có TK 711 - Thu nhập khác: 150 triệu đồng.
 
+ TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:
Công ty XYZ đồng ý trao đổi một máy tính cũ của mình với giá trị còn lại là 20 triệu đồng với một máy tính mới từ một đối tác. Giá trị thị trường của máy tính mới là 25 triệu đồng.
 
+ Khi giao máy tính cũ:
        Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của máy tính cũ): 20 triệu đồng
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao của máy tính cũ): ví dụ 15 triệu đồng (giá trị ban đầu là 35 triệu đồng)
        Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá máy tính cũ).
+ Ghi tăng thu nhập từ việc trao đổi:
            Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá trị của máy mới): 25 triệu đồng
            Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của máy mới): ví dụ 22 triệu đồng (được tính dựa trên giá thị trường).
+ Khi nhận máy tính mới:
        Nợ TK 211 - TSCĐ (giá trị hợp lý của máy mới): 25 triệu đồng
        Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá trị máy cũ).
+ Trường hợp phải thu hoặc trả thêm tiền do chênh lệch giá trị TSCĐ đưa đi và nhận về:
            Nếu phải thu thêm tiền (ví dụ giá trị hợp lý của máy mới cao hơn giá trị máy cũ đã đưa đi):
                Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
                Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
+ Nếu phải trả thêm tiền (ví dụ giá trị hợp lý của máy mới thấp hơn giá trị máy cũ đã đưa đi):
                Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
                Có các TK 111, 112,... (số tiền cần trả thêm).

g, Hạch toán khi mua TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc) và quyền sử dụng đất:

    Mua TSCĐ hữu hình:
        Nợ TK 2111 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
        Nợ TK 2113 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)
        Nếu có, nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    Hạch toán khi công trình XDCB hoàn thành nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư:
        Ghi nhận TSCĐ với nguyên giá dự kiến tạm tính
        Khi có chênh lệch sau khi quyết toán vốn đầu tư, điều chỉnh nguyên giá TSCĐ.

h.Kế toán khi công trình XDCB hoàn thành và bàn giao TSCĐ:

    Khi công trình hoàn thành và bàn giao TSCĐ:
        Nợ TK 211 - TSCĐ (nguyên giá)
        Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2412)
        Nếu không đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, điều chỉnh kế toán theo các TK khác.
    Khi có chênh lệch giữa giá quyết toán và giá tạm tính:
        Điều chỉnh nguyên giá TSCĐ tăng hoặc giảm và ghi rõ các tài khoản liên quan.

i.Hình thành giá trị TSCĐ vô hình từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai:

    Tập hợp chi phí thực tế để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình.
    Khi không thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, chuyển chi phí vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
    Khi kết thúc giai đoạn triển khai, hạch toán TSCĐ vô hình hoặc chuyển chi phí vào các tài khoản chi phí khác tùy thuộc vào việc có thỏa mãn tiêu chuẩn hay không.
Ví dụ:
+ Mua nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất:
Công ty ABC mua một tòa nhà với giá 10 tỷ đồng (bao gồm cả giá trị nhà và quyền sử dụng đất), trong đó 20% là thuế GTGT được khấu trừ.
    Ghi nhận:
        Nợ TK 2111 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà): 8 tỷ đồng
        Nợ TK 2113 - TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất): 2 tỷ đồng
        Nếu có, nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: 2 tỷ đồng
        Có các TK chi phí khác như TK 111, 112, 331 (nếu có).
 
+ Tăng TSCĐ từ đầu tư Xây dựng Cơ bản (XDCB) hoàn thành:
Công ty XYZ hoàn thành một dự án XDCB với chi phí thực tế là 15 tỷ đồng. Đưa tài sản vào sử dụng sau khi hoàn thành, tuy nhiên, chưa có quyết toán vốn đầu tư.
    Ghi nhận:
        Nợ TK 211 - TSCĐ (nguyên giá): 15 tỷ đồng
        Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang: 15 tỷ đồng.
    Sau khi quyết toán vốn đầu tư:
        Nếu có chênh lệch giữa giá trị quyết toán và giá trị đã tạm tính, điều chỉnh nguyên giá TSCĐ.
        Điều chỉnh giảm hoặc tăng nguyên giá TSCĐ tương ứng.
 
+ Tạo nguyên giá TSCĐ vô hình từ chi phí triển khai:
Công ty MNO triển khai một dự án và có chi phí triển khai là 5 tỷ đồng.
    Ghi nhận:
        Nếu kết quả triển khai thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn TSCĐ vô hình:
            Nợ TK 2113 - TSCĐ vô hình: 5 tỷ đồng
            Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang: 5 tỷ đồng.
        Nếu kết quả triển khai không thỏa mãn tiêu chuẩn TSCĐ vô hình:
            Các chi phí sẽ được chuyển vào chi phí quản lý kinh doanh hoặc chi phí trả trước.
k) Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi:
 
    Khi hoàn thành và đưa vào sử dụng cho hoạt động căn hóa, phúc lợi, hạch toán:
        Nợ TK 211 - Tài sản cố định (tổng giá thanh toán)
        Có các TK 111, 112, 331, 3411
    Ghi nhận quỹ phúc lợi:
        Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
        Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
 
l) Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình:
 
    Khi phát sinh chi phí lớn sau ghi nhận ban đầu, ghi:
        Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413)
        Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
        Có các TK 112, 152, 331, 334
    Khi công việc hoàn thành:
        Nếu thỏa mãn điều kiện tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, ghi:
            Nợ TK 2111 - TSCĐ hữu hình
            Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
        Nếu không thỏa mãn, điều chỉnh kế toán theo các TK khác.
 
m) TSCĐ hình thành từ việc trao đổi thành toán bằng các công cụ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần:
 
    Ghi nhận giá trị hợp lý của công cụ được phát hành:
        Nợ TK 211 - TSCĐ
        Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu
 
n) Nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất:
 
    Dựa vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:
        Nợ TK 2113 - TSCĐ vô hình
        Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu
 
o) Chuyển đổi mục đích sử dụng BĐSĐT từ quyền sử dụng đất sang TSCĐ:
 
    Hạch toán chuyển đổi:
        Nợ TK 211 - TSCĐ (2111, 2113)
        Có TK 217 - BĐSĐT
    Kết chuyển số hao mòn lũy kế:
        Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT
        Có TK 2142, 2143
Ví dụ:
 
+ Mua TSCĐ bằng quỹ phúc lợi:
Công ty QWE dùng quỹ phúc lợi để mua một số thiết bị mới cho hoạt động căn hóa và phúc lợi với giá trị 5 tỷ đồng.
    Ghi nhận:
        Nợ TK 211 - TSCĐ (tổng giá thanh toán): 5 tỷ đồng
        Có các TK chi phí khác như TK 111, 112, 331, 3411 (nếu có).
        Đồng thời ghi:
            Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
            Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
 
+ Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ:
Công ty RST thực hiện chi phí sửa chữa một máy móc cũ với tổng chi phí 1 tỷ đồng sau khi đã ghi nhận ban đầu.
    Ghi nhận:
        Nợ TK 241 - XDCB dở dang: 1 tỷ đồng
        Nếu có, nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: (nếu áp dụng)
        Có các TK 112, 152, 331, 334 (nếu có).
        Khi công việc hoàn thành và thỏa mãn điều kiện tăng nguyên giá TSCĐ:
            Nợ TK 2111 - TSCĐ hữu hình
            Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
            Nếu không thỏa mãn điều kiện tăng nguyên giá TSCĐ:
                Nợ các TK 154, 642 (nếu giá trị nhỏ)
                Nếu giá trị lớn, nợ TK 242 - Chi phí trả trước để phân bổ dần
                Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413).
 
+ Tạo TSCĐ từ việc trao đổi bằng công cụ quyền sở hữu vốn:
Công ty UVW chuyển mục đích sử dụng của công cụ quyền sở hữu vốn cho một công ty khác. Giá trị hợp lý của công cụ này được xác định là 20 tỷ đồng.
    Ghi nhận:
        Nợ TK 211 - TSCĐ: 20 tỷ đồng
        Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
 

3.2 Kế toán giảm TSCĐ:

3.2.1 cách ghi sổ sách khi nhượng bán Tài sản cố định (TSCĐ) trong hai trường hợp khác nhau:

Trường hợp 1: Nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh
Ghi sổ khi nhượng bán TSCĐ:
    Ghi sổ cho thu nhập từ việc nhượng bán TSCĐ:
        Nợ các TK 111, 112, 131... (tùy thuộc vào các tài khoản tương ứng)
        Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)
        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
    Ghi sổ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)
        Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
        Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá)
Chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được ghi vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”.
 
Trường hợp 2: Nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi
Ghi sổ khi nhượng bán TSCĐ:
    Ghi sổ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
        Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
        Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá)
    Phản ánh số tiền thu từ việc nhượng bán TSCĐ:
        Nợ TK 111, 112 (tùy thuộc vào các tài khoản tương ứng)
        Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3522)
        Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có)
    Phản ánh số chi tiết nhượng bán TSCĐ:
        Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
        Có các TK 111, 112
Ví dụ:
Công ty A nhượng bán một máy móc sản xuất:
Trường hợp 1: Nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh
Bước 1: Ghi sổ cho thu nhập từ việc nhượng bán TSCĐ:
    Nợ TK 111 - Nguyên vật liệu (giá trị của máy móc)
    Nợ TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)
    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Bước 2: Ghi sổ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá)
Ví dụ cụ thể:
    Giá trị máy móc khi nhượng bán: 100.000 đồng
    Giá trị hao mòn: 80.000 đồng
    Giá trị còn lại (giá trị chưa hao mòn): 20.000 đồng
Ghi sổ kế toán:
    Thu nhập từ việc nhượng bán TSCĐ:
        Nợ TK 111 - Nguyên vật liệu: 100.000 đồng
        Có TK 711 - Thu nhập khác: 100.000 đồng
    Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ: 80.000 đồng
        Nợ TK 811 - Chi phí khác: 20.000 đồng
        Có TK 211 - TSCĐ: 100.000 đồng
 
Trường hợp 2: Nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi
Bước 1: Ghi sổ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
    Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá)
Bước 2: Phản ánh số tiền thu từ việc nhượng bán TSCĐ:
    Nợ TK 111, 112 (tùy thuộc vào các tài khoản tương ứng)
    Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3522)
    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có)
Ghi sổ kế toán:
    Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
        Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 20.000 đồng (giả sử giá trị còn lại của máy móc)
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ: 80.000 đồng (giả sử máy móc đã hao mòn)
        Có TK 211 - TSCĐ: 100.000 đồng
    Phản ánh số tiền thu từ việc nhượng bán TSCĐ:
        Nợ TK 111 - Nguyên vật liệu: 100.000 đồng
        Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 100.000 đồng

3.2.2 cách ghi sổ khi đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết dưới hình thức góp vốn bằng Tài sản cố định (TSCĐ) dựa trên giá đánh giá lại của TSCĐ, trong hai trường hợp khác nhau:

a) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn:
Ghi sổ:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại):
        Giá trị đánh giá lại của TSCĐ khi góp vốn.
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích):
        Số tiền khấu hao đã trích trước đó.
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ):
        Số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ.
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá):
        Giá trị ban đầu của TSCĐ.
 
b) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn:
Ghi sổ:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại):
        Giá trị đánh giá lại của TSCĐ khi góp vốn.
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích):
        Số tiền khấu hao đã trích trước đó.
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá):
        Giá trị ban đầu của TSCĐ.
    Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ):
        Số chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ được ghi là thu nhập khác.
 
Ví dụ:
Công ty X đầu tư vào công ty Y dưới hình thức góp vốn bằng một máy móc sản xuất.
Trường hợp a) Giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn:
    Thông tin về máy móc:
        Nguyên giá (giá trị ban đầu của máy móc): 100.000 đồng
        Khấu hao đã trích: 70.000 đồng
        Giá trị còn lại: 30.000 đồng
Ghi sổ:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại):
        Giá trị đánh giá lại của máy móc khi góp vốn (ví dụ: 20.000 đồng)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích):
        Số tiền khấu hao đã trích trước đó (70.000 đồng)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ):
        Chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ (10.000 đồng)
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá):
        Giá trị ban đầu của máy móc (100.000 đồng)
 
Trường hợp b) Giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn:
    Thông tin về máy móc:
        Nguyên giá (giá trị ban đầu của máy móc): 100.000 đồng
        Khấu hao đã trích: 70.000 đồng
        Giá trị còn lại: 30.000 đồng
Ghi sổ:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại):
        Giá trị đánh giá lại của máy móc khi góp vốn (ví dụ: 40.000 đồng)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích):
        Số tiền khấu hao đã trích trước đó (70.000 đồng)
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá):
        Giá trị ban đầu của máy móc (100.000 đồng)
    Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ):
        Chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ (10.000 đồng)
 

3.2.3 cách ghi sổ khi phát hiện thừa hoặc thiếu Tài sản cố định (TSCĐ) và cách xử lý trong từng trường hợp cụ thể:

a) TSCĐ phát hiện thừa:
    Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ):
        Sử dụng hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ:
            Nợ TK 211 - TSCĐ
            Có các TK tương ứng như TK 241, 331, 338, 411...
 
    Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là của doanh nghiệp khác:
        Thông báo ngay cho doanh nghiệp chủ tài sản.
        Trong thời gian chờ xử lý, sử dụng tài liệu kiểm kê, tạm thời theo dõi và giữ hộ.
 
b) TSCĐ phát hiện thiếu:
    Trường hợp có quyết định xử lý ngay:
        Xác định nguyên giá và giá trị hao mòn của TSCĐ thiếu để ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ.
            Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh:
                Ghi nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ, nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu có người phải bồi thường), nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép), nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất).
                Có TK 211 - TSCĐ.
    Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:
        Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh:
            Phản ánh giảm TSCĐ đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu:
                Ghi nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ, nợ TK 138 - Phải thu khác (giá trị còn lại), có TK 211 - TSCĐ.
            Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu:
                Ghi nợ các TK 111, 334 (nếu thu tiền), nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu có người phải bồi thường), nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép), nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất).
                Có TK 138 - Phải thu khác (TK 1381).
        Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
            Phản ánh giảm TSCĐ:
                Ghi nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ, nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ, có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá).
            Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ thiếu:
                Ghi nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi.
Ví dụ:
a) TSCĐ phát hiện thừa:
Trường hợp TSCĐ được thừa vì để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ):
Công ty A thực hiện kiểm kê TSCĐ và phát hiện một máy móc không được ghi sổ vào hệ thống. Thông tin về máy móc như sau:
    Giá trị máy móc: 50.000 đồng
Ghi sổ:
    Ghi tăng TSCĐ bằng giá trị thực tế của máy móc:
        Nợ TK 211 - TSCĐ
        Có các TK khác tương ứng như TK 241, 331, 338, 411...
 
b) TSCĐ phát hiện thiếu:
Trường hợp có quyết định xử lý ngay:
Công ty B phát hiện thiếu một máy móc quan trọng trong quá trình kiểm kê TSCĐ. Dựa vào quyết định xử lý đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, thông tin chi tiết như sau:
    Giá trị máy móc thiếu: 60.000 đồng
    Giá trị hao mòn đã trích: 30.000 đồng
Ghi sổ:
    Xác định nguyên giá và giá trị hao mòn của máy móc thiếu:
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ: 30.000 đồng
        Nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu có người phải bồi thường)
        Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép)
        Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
        Có TK 211 - TSCĐ: 60.000 đồng
Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:
Công ty C phát hiện thiếu một máy móc quan trọng, nhưng chưa xác định được nguyên nhân. Thông tin chi tiết:
    Giá trị máy móc thiếu: 70.000 đồng
    Giá trị hao mòn đã trích: 40.000 đồng
Ghi sổ:
    Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh:
        Phản ánh giảm TSCĐ đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu:
            Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ: 40.000 đồng
            Nợ TK 138 - Phải thu khác (giá trị còn lại): 30.000 đồng
            Có TK 211 - TSCĐ: 70.000 đồng
Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
    Phản ánh giảm TSCĐ:
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ: 40.000 đồng
        Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ: 30.000 đồng
        Có TK 211 - TSCĐ: 70.000 đồng
    Đổng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý":
        Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
        Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi

3.2.4 Trường hợp TSCĐ không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ:

    Nếu giá trị còn lại nhỏ (không đáng kể):
        Ghi nợ các TK 154, 642 (nếu có) để ghi nhận giá trị còn lại của TSCĐ.
        Ghi nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ để phản ánh giá trị hao mòn.
        Có TK 211 -TSCĐ để ghi nhận giá trị ban đầu của TSCĐ.
    Nếu giá trị còn lại lớn (phải bổ dần):
        Ghi nợ TK 242 - Chi phí trả trước để ghi nhận giá trị còn lại của TSCĐ.
        Ghi nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ để phản ánh giá trị hao mòn.
        Có TK 211 - TSCĐ để ghi nhận giá trị ban đầu của TSCĐ.
 
Ví dụ:
Công ty ABC đã sở hữu một máy móc sử dụng cho quá trình sản xuất. Sau một thời gian, máy móc này không còn đủ tiêu chuẩn để hoạt động hiệu quả. Thông tin chi tiết như sau:
    Nguyên giá của máy móc: 100.000 đồng
    Giá trị hao mòn tính đến thời điểm hiện tại: 80.000 đồng
Ghi sổ:
Dựa trên tình huống trên, chúng ta có thể thấy cách ghi sổ trong trường hợp TSCĐ không đủ tiêu chuẩn để tiếp tục sử dụng cho sản xuất hoặc kinh doanh:
    Nếu giá trị còn lại nhỏ (không đáng kể):
        Ghi nợ các TK 154, 642 (nếu có) để ghi nhận giá trị còn lại của TSCĐ.
        Ghi nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ để phản ánh giá trị hao mòn.
        Có TK 211 - TSCĐ để ghi nhận giá trị ban đầu của TSCĐ.
    Nếu giá trị còn lại lớn (phải bổ dần):
        Ghi nợ TK 242 - Chi phí trả trước để chuyển giá trị còn lại của TSCĐ.
        Ghi nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ để phản ánh giá trị hao mòn.
        Có TK 211 - TSCĐ để ghi nhận giá trị ban đầu của TSCĐ.

3.3. Kế toán TSCĐ thuê tài chính

Kế toán Tài sản Cố định (TSCĐ) thuê tài chính là quá trình ghi nhận và xử lý kế toán liên quan đến việc thuê tài sản cố định từ nguồn tài chính bên ngoài để sử dụng trong hoạt động kinh doanh của một tổ chức hoặc doanh nghiệp.
Khi một doanh nghiệp quyết định thuê tài sản cố định từ một bên cung cấp dịch vụ tài chính (như các công ty cho thuê tài chính, ngân hàng, hay các tổ chức tài chính khác), chúng ta thường thấy một loại hợp đồng thuê mà trong đó doanh nghiệp được phép sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian xác định với một số điều kiện và mức phí thuê cụ thể.
 
Những hướng dẫn về kế toán liên quan đến việc thuê tài sản cố định thông qua hợp đồng thuê tài chính mà bạn đề cập có các quy trình và phương pháp ghi sổ chi tiết. Dưới đây là một số hành động cụ thể:
3.1.1. Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính:
    Ghi Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
    Ghi Có các TK 111, 112.
3.3.2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản:
    Ghi Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412)
    Ghi Nợ TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
    Ghi Có các TK 111, 112.
3.3.3. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính:
    Ghi Nợ TK 2112 - TSCĐ thuê tài chính
    Ghi Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412)
3.3.4. Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
    Ghi Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)
    Ghi Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412)
    Ghi Có các TK 111, 112.
3.3.5. Khi nhận được hóa đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh toán khoản thuế GTGT đầu vào:
    Ghi Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Ghi Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng hoặc TK 338 - Phải trả khác (tùy thuộc vào việc trả ngay hay không).
3.3.6. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên thuê tài sản:
    Ghi Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    Ghi Có các TK 111, 112.
3.3.7. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê:
    Ghi Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
    Ghi Có TK 2112 - TSCĐ thuê tài chính.
3.3.8. Khi chuyển đổi tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp:
    Ghi Nợ TK 2111 - TSCĐ hữu hình
    Ghi Có TK 2112 - TSCĐ thuê tài chính
    Ghi Có các TK 111, 112 (số tiền phải trả thêm).
    Ghi Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
    Ghi Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
 
Ví dụ:
Công ty ABC quyết định thuê một máy móc sản xuất từ một công ty cho thuê tài chính trong một hợp đồng thuê có thời hạn 5 năm với mức phí thuê hàng tháng là 1,000 đô la. Trước khi nhận máy móc, công ty phải trả 500 đô la tiền cọc và chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng là 200 đô la.
Ghi sổ:
Bước 1: Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính:
    Nợ TK 242 - Chi phí trả trước: 200 đô la
    Có TK 111, 112 (tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng): 200 đô la
Bước 2: Chi tiền ứng trước hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản:
    Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412): 500 đô la (tiền cọc)
    Nợ TK 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược: 200 đô la
    Có TK 111, 112: 700 đô la (tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng)
Bước 3: Khi nhận TSCĐ thuê tài chính:
    Nợ TK 2112 - TSCĐ thuê tài chính: 0 đô la (giá trị ban đầu)
    Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412): 1000 đô la (giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê)
Bước 4: Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
    Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê:
        Nợ TK 635 - Chi phí tài chính: 1000 đô la (tiền lãi thuê trả kỳ này)
        Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412): 1000 đô la
        Có TK 111, 112: 1000 đô la
Bước 5: Khi nhận được hóa đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh toán khoản thuế GTGT đầu vào:
    Nếu thuế GTGT được khấu trừ:
        Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
        Có TK 112: (nếu trả tiền ngay)
Bước 6: Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên thuê tài sản:
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    Có TK 111, 112
 
Đây chỉ là một ví dụ minh họa về cách ghi sổ trong quá trình thuê tài sản cố định thông qua hợp đồng thuê tài chính.
 

4. Kết luận

Quá trình kế toán liên quan đến thuê tài sản cố định thông qua hợp đồng thuê tài chính đòi hỏi các bước ghi nhận chính xác các giao dịch và chi tiêu liên quan. Kế toán viên cần tuân thủ quy định kế toán và các quy định pháp luật để thực hiện các hạch toán đúng quy trình. Dưới đây là điểm kết luận chính:
 
    Ghi nhận chi phí và chi tiêu ban đầu:Ghi rõ chi phí trực tiếp ban đầu và các khoản chi trả trước liên quan đến việc thuê tài sản.
    Ghi nhận TSCĐ thuê tài chính:Ghi nhận giá trị TSCĐ thuê tài chính dựa trên giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê.
    Thanh toán các khoản phí, lãi, thuế và các chi phí khác:Ghi nhận chi phí tài chính liên quan đến việc trả nợ, trả tiền lãi thuê, và thanh toán các khoản thuế.
    Xử lý khi chuyển đổi hoặc trả lại tài sản thuê tài chính:Ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính khi trả lại theo quy định của hợp đồng thuê.
Ghi chuyển đổi giá trị từ TSCĐ thuê tài chính sang TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp (nếu có).
 
Cần lưu ý rằng, ví dụ và các bước ghi sổ chỉ mang tính chất minh họa. Quá trình kế toán thuê tài sản cố định thông qua hợp đồng thuê tài chính sẽ phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể trong hợp đồng và các quy định kế toán cũng như các quy định pháp luật hiện hành. Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ, việc tham khảo ý kiến của chuyên gia kế toán hoặc cơ quan có thẩm quyền là quan trọng.

 

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn


Gọi điện
tel
Messenger
Messenger
Chat Zalo
Chat Zalo