kế toán minh việt

Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp (DN) và người lao động thỏa thuận và trả lương. DN hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Mới đây, ngày 16/11/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị định 157/2018/NĐ-CP chính thức tăng mức lương tối thiểu vùng 2019 đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp từ ngày 01/01/2019.

mức lương tối thiểu vùng 2019

Mức lương tối thiểu vùng 2019 được điều chỉnh tăng như thế nào?

Theo điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng 2019 được quy định như sau:

  • Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng 1: 4.180.000 đồng/tháng (tăng 200.000 đồng so với năm 2018).
  • Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng 2: 3.710.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng).
  • Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng 3: 3.250.000 đồng/tháng (tăng 160.000 đồng).
  • Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng 4: 2.920.000 đồng/tháng (tăng 160.000 đồng).

Mức lương tối thiểu vùng được quy định là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định.

Ví dụ:

Tại Quận 1 TP. Hồ Chí Minh (Vùng 1) lương tối thiểu 2019 được xác định như sau:

  • Đối với các lao động đã qua đào tạo từ cấp nghề trở lên thì mức lương trả thấp nhất trong điều kiện làm việc bình thường là: 4.180.000 + 4.180.000 * 7% = 4.472.600 đ/tháng.
  • Đối các lao động chưa qua đào tạo nghề (ví dụ như Bảo vệ, lao công…) thì mức lương trả thấp nhất trong điều kiện làm việc bình thường là 4.180.000 đ/tháng.

Tại Thành phố Bắc Giang (vùng 3) mức lương tối thiểu được tính như sau:

  • Đối với các lao động đã qua đào tạo từ cấp nghề trở lên: 4.180.000 + 4.180.000 * 7% = 4.472.600 đ/tháng.
  • Đối các lao động chưa qua đào tạo nghề: 3.250.000 đ/tháng.

Các vùng lương tối thiểu là các địa phương nào?

Hiện mức lương tối thiểu vùng được chia làm 4 vùng: vùng 1, vùng 2, vùng, vùng 4. Vậy cụ thể 4 vùng lương tối thiểu này là các địa phương nào ? Các bạn tham khảo bảng vùng dưới đây:

Miền Bắc:

Tỉnh/ Thành phố  Quận, huyện, Thị xã Vùng  Mức lương tối thiểu

Hà Nội

- Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân.

I

4.180.000

- Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ

- Thị xã Sơn Tây

- Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ , Ứng Hòa, Mỹ Đức

II

3.710.000

Bắc Giang

- Thành phố Bắc Giang

III

3.250.000

- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang

- Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam

IV

2.920.000

Bắc Kạn

- Thành phố Bắc Kạn

III

3.250.000

- Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì

IV

2.920.000

Bắc Ninh

- Thành phố Bắc Ninh

II

3.710.000

- Thị xã Từ Sơn

- Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài

Cao Bằng

- Thành phố Cao Bằng

III

3.250.000

- Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Thạch An, Trà Lĩnh, Thông Nông, Quảng Uyên

IV

2.920.000

Điện Biên

- Thành phố Điện Biên Phủ

III

3.250.000

- Thị xã Mường Lay

IV

2.920.000

- Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ

Hưng Yên

- Thành phố Hưng Yên

II

3.710.000

- Các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ

- Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ

III

3.250.000

Hải Dương

- Thành phố Hải Dương

II

3.710.000

- Thị xã Chí Linh

III

3.250.000

- Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ

- Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang

IV

2.920.000

Hà Nam

- Thành phố Phủ Lý

III

3.250.000

- Huyện Duy Tiên, Kim Bảng

- Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm

IV

2.920.000

Hải Phòng

- Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An

I

4.180.000

- Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy

- Huyện Bạch Long Vĩ

II

3.710.000

Lào Cai

- Thành phố Lào Cai

II

3.710.000

- Các huyện Bảo Thắng, Sa pa

III

3.250.000

- Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn

IV

2.920.000

Nam Định

- Thành phố Nam Định

II

3.710.000

- Huyện Mỹ Lộc

- Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên

III

3.250.000

Ninh Bình

- Thành phố Ninh Bình

II

3.710.000

- Thành phố Tam Điệp

III

3.250.000

- Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư

- Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô

IV

2.920.000

Vĩnh Phúc

- Thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên

II

3.710.000

- Huyện Bình Xuyên, Yên Lạc

- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô

III

3.250.000

Thái Nguyên

- Thành phố Thái Nguyên, Sông Công

II

3.710.000

- Thị xã Phổ Yên

- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ

III

3.250.000

- Các huyện Định Hóa, Võ Nhai

IV

2.920.000

Phú Thọ

- Thành phố Việt Trì

II

3.710.000

- Thị xã Phú Thọ

III

3.250.000

- Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông

- Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập

IV

2.920.000

Quảng Ninh

- Thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái

II

3.710.000

- Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều

III

3.250.000

- Huyện Hoành Bồ

- Các huyên Vân Đồn, Đầm Hà, Cô Tô, Tiên Yên, Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ

IV

2.920.000

Thái Bình

- Thành phố Thái Bình

III

3.250.000

- Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư

IV

2.920.000

Hà Giang

Thành phố Hà Giang

III

3.250.000

- Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh

IV

2.920.000

Hòa Bình

- Thành phố Hòa Bình

III

3.250.000

- Huyện Lương Sơn

- Các huyện Cao Phong, Kỳ Sơn, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc

IV

2.920.000

Lai Châu

- Thành phố Lai Châu

III

3.250.000

- Các huyện Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ, Tam Đường, Than Uyên, Tân Uyên, Nậm Nhùn

IV

2.920.000

Lạng Sơn

- Thành phố Lạng Sơn

III

3.250.000

- Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan

IV

2.920.000

Sơn La

- Thành phố Sơn La

III

3.250.000

- Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ

IV

2.920.000

Tuyên Quang

- Thành phố Tuyên Quang

III

3.250.000

- Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn

IV

2.920.000

Yên Bái

- Thành phố Yên Bái

III

3.250.000

- Thị xã Nghĩa Lộ

IV

2.920.000

- Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình

 

Miền Trung:

Bình Thuận

- Thành phố Phan Thiết

II

3.710.000

- Thị xã La Gi

III

3.250.000

- Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam

- Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình

IV

2.920.000

Bình Định

- Thành phố Quy Nhơn

III

3.250.000

- Thị xã An Nhơn

IV

2.920.000

- Các huyện Hoài Nhơn, An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân

Đà Nẵng

- Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ

II

3.710.000

- Các huyện: Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa

Đắk Lắk

- Thành phố Buôn Mê Thuột

III

3.250.000

- Thị xã Buôn Hồ

IV

2.920.000

- Các huyện Buôn Đôn, Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H'leo, Krông Bông, Krông Búk, Krông Năng, Krông Pắc, Lắk, M'Drắk

Đắk Nông

- Thị xã Gia Nghĩa

IV

2.920.000

- Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R'lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức

Kon Tum

- Thành Phố Kom Tum

III

3.250.000

- Huyện Đăk Hà

- Các huyện Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H'Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông

IV

2.920.000

Lâm Đồng

- Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc

II

3.710.000

- Các huyện Đức Trọng, Di linh

III

3.250.000

- Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông

IV

2.920.000

Nghệ An

- Thành phố Vinh

III

3.250.000

- Thị xã Cửa Lò, Thị xã Hoàng Mai, Thị xã Thái Hòa

IV

2.920.000

- Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương, Hưng Nguyên, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành

Ninh Thuận

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

III

3.250.000

- Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc

- Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam

IV

2.920.000

Gia Lai

- Thành phố Pleiku

III

3.250.000

- Thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa

IV

2.920.000

- Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K'Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ

Thanh Hóa

- Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn

III

3.250.000

- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia

- Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Đông Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Quảng Xương, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định

IV

2.920.000

Hà Tĩnh

- Thành phố Hà Tĩnh

III

3.250.000

- Thị xã Kỳ Anh

- Thị xã Hồng Lĩnh

IV

2.920.000

- Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà

Khánh Hòa

- Thành phố Nha Trang, Cam Ranh

II

3.710.000

- Thị xã Ninh Hòa

III

3.250.000

- Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh

- Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa

IV

2.920.000

Phú Yên

- Thành phố Tuy Hòa

III

3.250.000

- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa

- Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa

IV

2.920.000

Quảng Bình

- Thành phố Đồng Hới

II

3.710.000

- Thị xã Ba Đồn.

III

3.250.000

- Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch.

- Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa

IV

2.920.000

Quảng Trị

- Thành phố Đông Hà

III

 

- Thị xã Quảng Trị

IV

2.920.000

- Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh

Quãng Ngãi

- Thành phố Quảng Ngãi

III

3.250.000

- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh

- Các huyện Ba Tơ, Đức Phổ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành

IV

2.920.000

Quảng Nam

- Thành phố Hội An, Tam kỳ

II

3.710.000

- Thị xã Điện Bàn

III

3.250.000

- Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình

- Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, , Tây Giang.

IV

2.920.000

Thừa Thiên Huế

- Thành phố Huế

II

3.710.000

- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà

III

3.250.000

- Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang

- Các huyện A Lưới, Nam Đông

IV

2.920.000

 

Miền Nam:

TP. Hồ Chí Minh

- Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp, Thủ Đức

I

4.180.000

- Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

- Huyện Cần Giờ

II

3.710.000

An Giang

- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

II

3.710.000

- Thị xã Tân Châu

III

3.250.000

- Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn

- Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú

IV

2.920.000

Bạc Liêu

- Thành Phố Bạc Liêu

III

3.250.000

- Thị xã Giá Rai

- Các huyện Hồng Dân, Hòa Bình, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải

IV

2.920.000

Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thành phố Vũng Tàu

I

4.180.000

- Thị xã Phú Mỹ

- Thành phố Bà Rịa

II

3.710.000

- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo

III

3.250.000

Bình Dương

- Thành phố Thủ Dầu Một

I

4.180.000

- Các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên

- Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo.

Bình Phước

- Thành phố Đồng Xoài

II

3.710.000

- Huyện Chơn Thành

- Các thị xã Phước Long, Bình Long

III

3.250.000

- Các huyện Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng.

- Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập

IV

2.920.000

Bến Tre

- Thành phố Bến Tre

III

3.250.000

- Huyện Châu Thành

- Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú

IV

2.920.000

Cà Mau

- Thành phố Cà Mau

II

3.710.000

- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời

III

3.250.000

- Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân

IV

2.920.000

Cần Thơ

- Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

II

3.710.000

- Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh

III

3.250.000

Đồng Nai

- Thành phố Biên Hòa

I

4.180.000

- Thị xã Long Khánh

- Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom

- Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất

II

3.710.000

- Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú

III

3.250.000

Đồng Tháp

- Thành phố Cao Lãnh

III

3.250.000

- Thành phố Sa Đéc

- Thị xã Hồng Ngự

IV

2.920.000

- Các huyện Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười.

Hậu Giang

- Thành phố Vị Thanh

III

3.250.000

- Thị xã Ngã Bảy

- Các huyện Châu Thành, Châu Thành A

- Thị xã Long Mỹ

IV

2.920.000

- Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

Kiên Giang

- Thành phố Rạch Giá

II

3.710.000

- Thành phố Hà Tiên

- Huyện Phú Quốc

- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành

III

3.250.000

- Các huyện An Biên, An Minh, Giồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành

IV

2.920.000

Long An

- Thành phố Tân An

II

3.710.000

- Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc

- Thị xã Kiến Tường

III

3.250.000

- Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa

- Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng

IV

2.920.000

Sóc Trăng

- Thành phố Sóc Trăng

III

3.250.000

- Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm

- Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị , Mỹ Xuyên , Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung

IV

2.920.000

Tây Ninh

- Thành phố Tây Ninh

II

3.710.000

- Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu

- Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hòa Thành, Bến Cầu

III

3.250.000

Tiền Giang

- Thành phố Mỹ Tho

II

3.710.000

- Huyện Châu Thành

- Các thị xã Gò Công, Cai Lậy

III

3.250.000

- Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước

- Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông.

IV

2.920.000

Trà Vinh

- Thành phố Trà Vinh

II

3.710.000

- Thị xã Duyên Hải

III

3.250.000

- Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long

IV

2.920.000

Vĩnh Long

- Thành phố Vĩnh Long

III

3.250.000

- Thị xã Bình Minh

- Huyện Long Hồ

- Các huyện Bình Tân, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm

IV

2.920.000

 

Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2019

  • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
  • Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).
  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2019

  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP.


Như vậy kể từ ngày 1/1/2019 mức lương tối thiểu vùng được điều chính tăng từ 160.000 - 200.000 đồng tùy theo từng vùng áp dụng với người lao động thuộc khu vực doanh nghiệp. Các bạn cán bộ, công chức, viên chức muồn biết thông tin mức lương cơ bản, hệ số lương cơ sở có thể tham khảo thêm bài viết mức lương cơ bản năm 2019.

CÓ THỂ BẠN NÊN BIẾT:

>>> Cách xây dựng bảng lương

>>> Học kế toán thực hành - cách làm kế toán tiền lương

>>> hướng dẫn kê khai thuế qua mạng

 


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn