Hướng dẫn xử lý hàng bán bị trả lại theo quy định 2024


Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách xử lý hàng bán bị trả lại theo quy định năm 2024. Trong thời đại hiện đại, việc quản lý và xử lý hàng bán bị trả lại là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Quy định mới nhất năm 2024 đã được áp dụng, và thông qua bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn rõ ràng và cụ thể về cách thức xử lý hàng bán bị trả lại theo các quy định và hướng dẫn mới nhất. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp, kế toán, và những người liên quan có cái nhìn tổng quan về quy trình xử lý này, đồng thời tuân thủ đúng các quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

huong-dan-xu-ly-hang-ban-bi-tra-lai

Xử lý hàng bán bị trả lại theo quy định mới nhất thường tuân theo các hướng dẫn và quy định pháp luật cụ thể trong từng quốc gia hoặc khu vực. Dưới đây là hướng dẫn xử lý hàng bán bị trả lại dựa trên thông tư 39/2014/TT-BTC ở Việt Nam:

1. Xử lý về hóa đơn đối với hàng bán bị trả lại:

    Theo quy định tại điểm 2.8 Phụ lục 4 - Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa - dịch vụ đối với trường hợp trả lại hàng của thông tư 39/2014/TT-BTC được thực hiện như sau:
    Khi bán hàng: Người bán đã xuất hóa đơn bán hàng và người mua đã nhận hàng.
    Khi người mua phát hiện hàng bị lỗi, kém chất lượng, không đúng mẫu mã, chủng loại nên trả lại một phần hoặc toàn bộ số hàng mua.
    Khi trả lại hàng cho người bán: Người mua phải lập hóa đơn trả lại hàng. Trên hóa đơn này, cần ghi rõ lý do trả lại hàng mua như: hàng lỗi, không đúng chất lượng, không đúng mẫu mã/chủng loại. Đồng thời, thông tin chi tiết về số lượng, giá trị, và thông tin nhận dạng hàng hóa cần được ghi rõ trên hóa đơn này.
Lưu ý: Cần thực hiện theo đúng quy định của pháp luật để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong việc xử lý hàng bán bị trả lại. Ngoài ra, để biết thông tin chi tiết và cập nhật nhất, bạn cũng nên tham khảo trực tiếp thông tư hoặc hướng dẫn mới nhất từ cơ quan quản lý thuế và các nguồn tin chính thống tại thời điểm thực hiện xử lý.

2. Xử lý cách kê khai thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Để xử lý cách kê khai thuế GTGT đối với hàng bán bị trả lại, tuân theo hướng dẫn từ Công văn số 5839/CT-TTHT ngày 20/02/2017 của Cục Thuế Hà Nội, các bước sau đây được thực hiện:
    Đối với bên bán:
        Thực hiện kê khai giảm vào các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng.
        Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT, điều chỉnh giảm doanh số tại chỉ tiêu (32) và giảm thuế GTGT tại chỉ tiêu (33).
    Đối với bên mua:
        Thực hiện điều chỉnh giảm doanh số mua tại chỉ tiêu (23).
        Giảm thuế GTGT đầu vào tại chỉ tiêu (24) và (25).
Quy trình này nhằm điều chỉnh thông tin về doanh số và thuế GTGT đối với cả bên bán và bên mua dựa trên thông tin về việc trả lại hàng hóa đã được lập hóa đơn trả hàng theo quy định. Việc điều chỉnh này giúp bên bán và bên mua cập nhật chính xác thông tin thuế GTGT theo thực tế giao dịch, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về kê khai thuế GTGT.

3. Hướng dẫn xử lý hàng bán bị trả lại 2024

Hạch toán hàng bán bị trả lại là quá trình ghi nhận các giao dịch liên quan đến việc trả lại hàng hóa giữa bên mua và bên bán. Dưới đây là cách hạch toán theo các chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC:
3.1. Bên bán hạch toán hàng bán bị trả lại:
3.1.1. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    Khi nhận hóa đơn trả lại hàng:
    Nợ 5212: giá trị hàng bán bị trả lại
    Nợ 3331: Thuế GTGT của số hàng bị trả lại
    Có 131/111/112: Số tiền phải trả lại cho bên mua
    Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu:
    Nợ 511
    Có 5212
3.1.2. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    Khi nhận hóa đơn trả lại hàng:
    Nợ 511: giá trị hàng bán bị trả lại
    Nợ 3331: Thuế GTGT của số hàng bị trả lại
    Có 131/111/112: Số tiền phải trả lại cho bên mua
    (Thông tư 133 không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu như thông tư 200)
3.2. Bên mua hạch toán hàng trả lại:
Cả Thông tư 200 và Thông tư 133 đều áp dụng:
    Khi bên mua trả lại hàng:
    Nợ 111/112/131: số tiền nhận lại
    Có 156/152/211...: giá trị hàng trả lại
    Có 133: Thuế GTGT của hàng trả lại
Cả hai chế độ kế toán đều thực hiện việc ghi nhận hàng bán bị trả lại và các khoản tương ứng liên quan đến thuế GTGT và số tiền phải trả lại cho bên mua. 
Ví dụ:
Bên bán hạch toán hàng bán bị trả lại:
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    Khi nhận hóa đơn trả lại hàng:
        Giả sử giá trị hàng bán bị trả lại là 10,000 đồng và thuế GTGT là 2,000 đồng.
    Nợ 5212: 10,000 đồng (giá trị hàng bán bị trả lại)
    Nợ 3331: 2,000 đồng (Thuế GTGT của số hàng bị trả lại)
    Có 131/111/112: 12,000 đồng (Số tiền phải trả lại cho bên mua)
    Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu:
        Giả sử doanh thu ban đầu từ việc bán hàng này là 50,000 đồng.
    Nợ 511: 50,000 đồng (giảm doanh thu ban đầu)
    Có 5212: 10,000 đồng (khôi phục giá trị hàng bị trả lại)
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    Khi nhận hóa đơn trả lại hàng:
        Giả sử tình huống giống như trên.
    Nợ 511: 10,000 đồng (giá trị hàng bán bị trả lại)
    Nợ 3331: 2,000 đồng (Thuế GTGT của số hàng bị trả lại)
    Có 131/111/112: 12,000 đồng (Số tiền phải trả lại cho bên mua)
Bên mua hạch toán hàng trả lại:
    Khi bên mua trả lại hàng:
        Giả sử bên mua trả lại toàn bộ số hàng và thuế đã trả trước đó.
    Nợ 111/112/131: 12,000 đồng (số tiền nhận lại)
    Có 156/152/211...: 10,000 đồng (giá trị hàng trả lại)
    Có 133: 2,000 đồng (Thuế GTGT của hàng trả lại)
Trong ví dụ này, các số liệu và tài khoản có thể thay đổi tùy thuộc vào giá trị thực tế của hàng hóa và các mức thuế áp dụng. Tuy nhiên, cách hạch toán theo từng chế độ kế toán (Thông tư 200 và Thông tư 133) sẽ tuân theo nguyên tắc như đã trình bày ở trên.
Ngoài chủ đề Hướng dẫn xử lý hàng bán bị trả lại bạn có thể tham khảo một số chủ đề mới dưới đây:

4. Kết luận

Trong quy trình xử lý hàng bán bị trả lại và kê khai thuế GTGT theo hướng dẫn từ Công văn số 5839/CT-TTHT ngày 20/02/2017 của Cục Thuế Hà Nội, việc điều chỉnh thông tin trên tờ khai thuế GTGT là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong việc áp dụng thuế. Điều này giúp bên bán và bên mua thực hiện việc giảm doanh số và thuế GTGT tương ứng với số hàng bị trả lại, tuân thủ đúng quy định pháp luật.
 
Việc thực hiện đúng quy trình kê khai giảm vào các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai thuế GTGT sẽ giúp ngăn chặn các sai sót trong báo cáo thuế và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế của cả bên bán và bên mua. Đồng thời, việc này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự công bằng và minh bạch trong giao dịch kinh doanh.

 

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

các khóa đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

thành lập công ty

dịch vụ hoàn thuế

học kế toán thực hành