KẾ TOÁN MINH VIỆT - Đào Tạo Kế Toán Thực Tế Chuyên Sâu

 

Hướng dẫn hạch toán số chênh lệch đánh giá lại tài sản TK 412

Hướng dẫn hạch toán số chênh lệch đánh giá lại tài sản TK 412 phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp

Nguyên lý kế toán

Để Hạch toán số chênh lệch đánh giá lại tài sản theo TT200, kế toán sử dụng TK 412.

Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Là tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp.

Tài sản của Doanh nghiệp như TSCĐ, hàng hóa, BĐS đầu tư, … sau một thời gian sử dụng, do tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau giá trị còn lại của tài sản không phản ánh đúng giá thị trường của nó

Khi tiến hành đánh giá lại tài sản, DN phải tổng hợp xác định số tài sản hiện có. Sau đó, DN phải xác định phần nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại phải điều chỉnh tăng hoặc giảm so với sổ kế toán để làm căn cứ ghi sổ.

Kế toán các nghiệp vụ hạch toán số chênh lệch đánh giá lại tài sản như sau:

Hướng dẫn hạch toán số chênh lệch đánh giá lại tài sản theo TT200.

Hạch toán số chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với vật tư, hàng hóa.

Khi Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản là vật tư, hàng hóa, sẽ xảy ra 2 trường hợp là: Trường hợp trị giá đánh giá lại cao hơn trị giá đã ghi sổ; Trường hợp trị giá đánh giá lại thấp hơn trị giá đã ghi sổ. Cụ thể:

Trường hợp trị giá vật tư, hàng hóa đánh giá lại CAO hơn trị giá đã ghi sổ.

Khi Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản là vật tư, hàng hóa. Trị giá đánh giá lại cao hơn trị giá đã ghi sổ kế toán thì ghi tăng số chênh lệch giá, kế toán hạch toán:

Nợ TK 152: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại nguyên vật liệu

Nợ TK 153: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại công cụ dụng cụ

Nợ TK 155: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại thành phẩm

Nợ TK 156: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại hàng hóa

Có TK 412: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Trường hợp trị giá vật tư, hàng hóa đánh giá lại THẤP hơn trị giá đã ghi sổ.

Khi Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản là vật tư, hàng hóa. Trị giá đánh giá lại thấp hơn trị giá đã ghi sổ kế toán thì ghi giảm số chênh lệch giá, kế toán hạch toán:

Nợ TK 412: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 152: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại nguyên vật liệu

Có TK 153: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại công cụ dụng cụ

Có TK 155: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại thành phẩm

Có TK 156: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại hàng hóa

Hạch toán số chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với TSCĐ, BĐS đầu tư.

Căn cứ vào “Biên bản kiểm kê TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSCĐ”, kế toán hạch toán 2 trường hợp: Trường hợp TSCĐ, BĐS đầu tư đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ; Trường hợp TSCĐ, BĐS đầu tư đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ. Cụ thể:

Trường hợp TSCĐ, BĐS đầu tư đánh giá lại có giá trị CAO hơn giá trị ghi sổ.

Khi giá trị TSCĐ, BĐS đầu tư đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ, kế toán ghi tăng nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn, hạch toán:

Nợ TK 211: Trị giá nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chỉnh tăng

Nợ TK 213: Trị giá nguyên giá TSCĐ vô hình điều chỉnh tăng

Nợ TK 217: Trị giá nguyên giá BĐS đầu tư điều chỉnh tăng

Có TK 2141: Trị giá hao mòn TSCĐ hữu hình điều chỉnh tăng

Có TK 2143: Trị giá hao mòn TSCĐ vô hình điều chỉnh tăng

Có TK 2147: Trị giá hao mòn BĐS đầu tư điều chỉnh tăng

Có TK 412: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị còn lại tăng).

Trường hợp TSCĐ, BĐS đầu tư đánh giá lại có giá trị THẤP hơn giá trị ghi sổ.

Khi giá trị TSCĐ, BĐS đầu tư đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ, kế toán ghi giảm nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn, hạch toán:

Nợ TK 412: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị còn lại giảm)

Nợ TK 2141: Trị giá hao mòn TSCĐ hữu hình điều chỉnh giảm

Nợ TK 2143: Trị giá hao mòn TSCĐ vô hình điều chỉnh giảm

Nợ TK 2147: Trị giá hao mòn BĐS đầu tư điều chỉnh giảm

Có TK 211: Trị giá nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chỉnh giảm

Có TK 213: Trị giá nguyên giá TSCĐ vô hình điều chỉnh giảm

Có TK 217: Trị giá nguyên giá BĐS đầu tư điều chỉnh giảm.

Hạch toán số chênh lệch đánh giá lại tài sản khi xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản cuối năm.

Kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền vào cuối năm tài chính, hạch toán cụ thể như sau:

– Trường hợp tài khoản 412 có số dư bên Có, có quyết định bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, hạch toán:

Nợ TK 412: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 411: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại tài sản.

– Trường hợp tài khoản 412 có số dư bên Nợ, có quyết định ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu, hạch toán:

Nợ TK 411: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 412: Trị giá số chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn