Doanh thu cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế bao nhiêu


Trong thời đại kinh tế hiện đại, việc cho thuê nhà đã trở thành một nguồn thu nhập ổn định cho nhiều người. Tuy nhiên, một câu hỏi thường gặp mà nhiều người thắc mắc là “Doanh thu cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế bao nhiêu?”.
Theo quy định của Thông tư 40/2021/TT-BTC, nếu doanh thu từ việc cho thuê nhà trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống, bạn sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, nếu doanh thu từ việc cho thuê nhà trong năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng, bạn sẽ phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo quy định.
Doanh thu cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế bao nhiêu
Cụ thể, mức thuế bạn phải đóng sẽ là 10% của doanh thu cho thuê. Trong đó, 5% thuế TNCN và 5% thuế GTGT. Ngoài ra, bạn cũng phải nộp lệ phí môn bài. Mức lệ phí môn bài sẽ phụ thuộc vào doanh thu từ việc cho thuê nhà của bạn.
Đối với doanh thu cho thuê nhà từ 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm, mức lệ phí môn bài là 300 nghìn đồng/năm. Đối với doanh thu từ 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm, mức lệ phí môn bài là 500 nghìn đồng/năm. Còn đối với doanh thu cho thuê nhà trên 500 triệu đồng/năm, mức lệ phí môn bài là 1 triệu đồng/năm

Doanh thu cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế bao nhiêu

1. Thuế khi doanh thu cho thuê nhà vượt 100 triệu đồng/năm: Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, nếu bạn có doanh thu từ việc cho thuê nhà từ 100 triệu đồng trở xuống trong một năm, bạn sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, nếu doanh thu từ việc cho thuê nhà trong một năm vượt quá 100 triệu đồng, bạn sẽ phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo quy định. Cụ thể, bạn sẽ phải đóng mức thuế là 10% của doanh thu cho thuê (5% thuế TNCN + 5% thuế GTGT) và lệ phí môn bài.
2. Lệ phí môn bài: Nếu doanh thu hàng năm từ việc cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng, bạn sẽ được miễn lệ phí môn bài. Ngược lại, nếu doanh thu hàng năm từ việc cho thuê nhà vượt quá 100 triệu đồng, bạn sẽ phải nộp lệ phí môn bài. Mức lệ phí môn bài sẽ phụ thuộc vào doanh thu từ việc cho thuê nhà, cụ thể như sau:
Doanh thu cho thuê trên 500 triệu đồng/năm: 01 triệu đồng/năm.
Doanh thu cho thuê từ 300 - 500 triệu đồng/năm: 500 nghìn đồng/năm.
Doanh thu cho thuê từ 100 - 300 triệu đồng/năm: 300 nghìn đồng/năm.
3. Thuế GTGT: Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH12, hoạt động cho thuê nhà phải chịu thuế GTGT. Nếu doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh dưới 100 triệu đồng/năm dương lịch, bạn sẽ không phải nộp thuế GTGT. Nếu doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm, bạn sẽ phải kê khai và nộp mức thuế 5% của doanh thu tính thuế GTGT.
4. Thuế TNCN: Nếu doanh thu cho thuê hàng năm dưới 100 triệu đồng trong năm dương lịch, bạn sẽ không phải nộp thuế TNCN. Nếu doanh thu cho thuê hàng năm trên 100 triệu đồng trong năm dương lịch, bạn sẽ phải nộp mức thuế 5% của doanh thu tính thuế TNCN.
Lưu ý: Các hộ hoặc cá nhân kinh doanh phải khai thuế một cách trung thực, chính xác, đầy đủ, phải nộp hồ sơ thuế đúng hạn. Đồng thời, cần phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định. Trường hợp cá nhân lần đầu cho thuê nhà: được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu hoạt động (tính từ 01/01 - 31/12). Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thuê: Nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Số thuế được tính là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định. Trường hợp cho thuê nhà và thời gian cho thuê không trọn năm, phát sinh doanh thu cho thuê dưới 100 triệu đồng/năm thì sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế. Cá nhân cho thuê tài sản cần phải khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế: Thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán theo hợp đồng thuê.

Kỳ khai thuế cho thuê tài sản

1. Thời gian khai thuế cho việc cho thuê tài sản: Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê tài sản có thể khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán được xem là thời điểm phát sinh kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch.
Cụ thể:
Thời gian khai thuế
Thời hạn
Theo từng lần thanh toán
Ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu của kỳ thanh toán
Theo năm dương lịch
31/01 của năm dương lịch tiếp theo
2. Trường hợp tổ chức thuê tài sản khai thuế, nộp thuế thay cho người cho thuê: Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, nếu tổ chức thuê tài sản khai thuế, nộp thuế thay cho người cho thuê, thì việc khai và nộp thuế sẽ được quy định như sau:
- Trường hợp tổ chức khai thuế, nộp thuế thay cho người cho thuê tài sản, thì việc xác định mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm để xác định đối tượng không phải nộp thuế sẽ được áp dụng theo hướng dẫn như trong trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế.
- Thời gian khai thuế, nộp thuế:
Theo tháng Theo quý Theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán Theo năm dương lịch Lưu ý:
- Trường hợp này không áp dụng cho bên thuê là cá nhân.
- Nếu trong hợp đồng cho thuê có ghi “bên thuê là bên nộp thuế” thì tổ chức có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho bên cho thuê.

Hướng dẫn khai thuế đối với bên cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Dưới đây là hướng dẫn cách khai thuế cho những người cho thuê tài sản và trực tiếp làm việc với cơ quan thuế:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai thuế. Cá nhân có tài sản cho thuê cần chuẩn bị các mục sau:
- Tờ khai thuế cho hoạt động cho thuê nhà (mẫu số 01/TTS).
- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê (mẫu số 01-1/BK-TTS).
- Bản sao hợp đồng thuê nhà và phụ lục hợp đồng.
-  Giấy tờ tùy thân của các bên.
- Giấy ủy quyền (nếu bên cho thuê ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện khai, nộp thuế hộ).
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch/năm tài chính nếu cá nhân lựa chọn khai thuế 01 lần/năm, hoặc ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu hạn cho thuê của kỳ thanh toán nếu cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán.
Bước 2: Nộp hồ sơ. Hồ sơ khai thuế có thể được nộp tại cơ quan thuế nơi cư trú (đối với tài sản là động sản) hoặc tại nơi có đất (đối với tài sản là bất động sản).
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Trường hợp nộp hồ sơ qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả sẽ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
Cách thức thực hiện có thể là nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc gửi hồ sơ điện tử qua giao dịch điện tử (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/T-VAN).
Tóm lại, việc đóng thuế cho doanh thu từ việc cho thuê nhà hơn 100 triệu đồng/năm là một trách nhiệm quan trọng của người cho thuê. Theo quy định của Thông tư 40/2021/TT-BTC, người cho thuê sẽ phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT với tổng mức thuế là 10% doanh thu (5% thuế TNCN + 5% thuế GTGT) và lệ phí môn bài. Mức thuế và lệ phí môn bài cụ thể sẽ phụ thuộc vào doanh thu hàng năm từ việc cho thuê nhà.
Tham khảo thêm bài viết: Cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Nếu bạn muốn tự tìm một khóa học toán thực tế để nắm rõ luật thuế thì có thể tìm hiểu 2 lớp sắp khai giảng tới đây là lớp học kế toán tại Bắc Ninh và lớp học kế toán tại Thủ Đức là 2 cơ sở sắp mở lớp khai giảng trong tháng này với đầy đủ các ca học cho bạn lựa chọn

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

các khóa đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

thành lập công ty

dịch vụ hoàn thuế

học kế toán thực hành