Chi phí mua xe ô tô cũ của cá nhân không có hóa đơn


Trong thị trường xe hơi hiện nay, việc mua xe ô tô cũ từ cá nhân không có hóa đơn đang trở nên phổ biến. Tuy nhiên, việc này đặt ra nhiều thách thức cho người mua, đặc biệt là khi liên quan đến việc xác định chi phí mua xe ô tô cũ của cá nhân không có hóa đơn.

Chi phí mua xe ô tô cũ của cá nhân không có hóa đơn thường bao gồm giá mua xe, các khoản thuế liên quan và các chi phí khác như chi phí vận chuyển, bảo dưỡng, sửa chữa nếu cần. Tuy nhiên, việc không có hóa đơn có thể gây khó khăn trong việc xác định chính xác các chi phí này.
Chi phí mua xe ô tô cũ của cá nhân không có hóa đơn

Đối với người mua, việc không có hóa đơn có thể gây rắc rối khi cần chứng minh giá trị của xe cho bất kỳ mục đích nào, như bảo hiểm, vay mượn hoặc thậm chí là bán lại xe. Ngoài ra, việc không có hóa đơn cũng có thể gây khó khăn trong việc xác định giá trị khấu hao của xe theo thời gian.

Tuy nhiên, dù có thách thức, việc mua xe ô tô cũ của cá nhân không có hóa đơn vẫn có thể là một lựa chọn tốt cho những người muốn tiết kiệm chi phí. Điều quan trọng là người mua cần hiểu rõ về quy định và trách nhiệm pháp lý liên quan đến việc mua xe không có hóa đơn, cũng như cần thận trọng trong việc xác định giá trị thực của xe.

Quy định về chi phí mua xe ô tô cũ của cá nhân không có hóa đơn

Theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.

Ví dụ: Nếu ông A, một cá nhân không kinh doanh, bán một chiếc ô tô 4 chỗ cho ông B với giá 600 triệu đồng, thì ông A không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền thu được từ việc bán ô tô.

Theo Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC:

  • Trường hợp tổ chức không phải là DN, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

Như vậy, khi một cá nhân (không kinh doanh) bán ô tô (bán tài sản cố định), họ sẽ không phải kê khai, tính thuế GTGT và cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn cho họ.

Theo Khoản 2.4 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN:

  • Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
    • Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra

Kết luận: Khi một doanh nghiệp mua tài sản cố định là xe ô tô của cá nhân (không kinh doanh) thuộc đối tượng không phải kê khai nộp thuế GTGT, doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ sau để được đưa vào “Chi phí mua xe ô tô cũ của cá nhân không có hóa đơn” hợp lý khi tính thuế TNDN:
1. Bảng kê mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78 (Phải có chữ ký và đóng dấu của Giám đốc)
2. Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì không có hóa đơn).
3. Hợp đồng mua bán xe (Phải công chứng)
4. Biên bản bàn giao xe ô tô.
5. Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe ô tô.
6. Chứng minh thư photo của cá nhân (chủ xe)

Nhớ là: Phải đi nộp lệ phí trước bạ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang tên Công ty (Xe ô tô đó phải đứng tên Công ty)

Chi tiết hơn, bạn có thể xem thêm tại: Công văn Số 8626/CT-TTHT ngày 25/10/2013 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, và Công văn 1023/CT-TTHT ngày 13/6/2013 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai.

Chú ý: Trên đây là quy định về việc mua xe ô tô cũ của cá nhân không kinh doanh.

  • Nếu doanh nghiệp mua xe ô tô (TSCĐ) cũ của Công ty khác (Tức là công ty đó thanh lý TSCĐ) -> Thì phải yêu cầu DN đó xuất hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng).

Hướng dẫn cách tính khấu hao cho xe ô tô cũ đã qua sử dụng:

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC:

a. Xác định nguyên giá xe ô tô (bao gồm cả mua cũ và mới)

Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá = Giá mua thực tế + Các khoản thuế + Các khoản chi phí liên quan

  • Giá mua thực tế là giá theo hợp đồng (được thể hiện trên bảng kê 01/TNDN)

Chú ý: Nếu giá mua thực tế này cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua xe, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua xe cùng loại hoặc tương tự trên thị trường để xác định lại mức giá, nhằm tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Ví dụ: Công ty ABC mua 1 xe ô tô cũ đã qua sử dụng của cá nhân (không kinh doanh), giá trị theo hợp đồng (thỏa thuận) là: 500.000.000. Lệ phí trước bạ: 60.000.000. Mua về sử dụng ngay.

Cách hạch toán nguyên giá xe ô tô cũ như sau: Nợ TK 211: = 500.000.000 Có TK 112 = 500.000.000

Lệ phí trước bạ: Nợ TK 211 = 60.000.000 Có TK 3339 = 60.000.000 Nợ TK 3339: 60.000.000 Có TK 112: = 60.000.000

=> Nguyên giá của xe ô tô: = 500.000.000 + 60.000.000 = 560.000.000

b. Cách tính khấu hao xe ô tô cũ đã qua sử dụng:

(Ở đây chúng tôi lựa chọn phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng)

Mức trích khấu hao hàng năm = Nguyên giá của TSCĐ / Thời gian trích khấu hao

Trong đó:

  • Nguyên giá TSCĐ cũ (xác định như trên phần a)

  • Thời gian trích khấu hao TSCĐ đã qua sử dụng được tính như sau:

Thời gian trích khấu hao = (Giá trị mua thực tế / Giá bán của xe ô tô cùng loại mới 100% (hoặc của xe ô tô tương đương trên thị trường)) x Thời gian trích khấu hao của xe ô tô mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư 45)

=> Mức trích khấu hao hàng tháng: = Mức trích khấu hao hàng năm / 12 tháng.

  • Trường hợp mua về sử dụng ngay trong tháng:

Mức khấu hao trong tháng p/s = Mức trích khấu hao theo tháng x Số ngày sử dụng trong tháng / Tổng số ngày của tháng p/s

Trong đó: Số ngày sử dụng trong tháng = Tổng số ngày của tháng p/s - Ngày bắt đầu sử dụng + 1

Ví dụ: Cùng với ví dụ 1 bên trên, Công ty dịch vụ kế toán ABC hướng dẫn cách tính khấu hao và hạch toán chi phí khấu hao xe ô tô cũ như sau:

  • Giá trị mua thực tế của xe ô tô là = 500.000.000
  • Lấy ví dụ giá bán của xe ô tô tương đương trên thị trường là: 1.000.000.000
  • Thời gian trích khấu hao của xe ô tô mới cùng loại là: từ 6 – 10 năm (công ty lựa chọn 6 năm).

=> Thời gian trích khấu hao xe ô tô cũ: = (500.000.000 / 1.000.000.000) x 6 = 3 năm

=> Mức trích khấu hao hàng năm = (Nguyên giá / thời gian trích khấu hao) = 560.000.000 / 3 năm = 187.000.000/năm

=> Mức trích khấu hao hàng tháng = 187.000.000/ 12 tháng = 15.580.000/tháng

Hướng dẫn cách hạch toán chi phí khấu hao cho xe ô tô cũ

Cùng với ví dụ trên, hàng tháng công ty tiến hành hạch toán “Chi phí mua xe ô tô cũ của cá nhân không có hóa đơn” như sau:

  • Nợ TK 641, 642… : 15.580.000 (Tùy vào bộ phận sử dụng, các ban hạch toán vào đó nhé)
  • Có TK 214: 15.580.000

Chú ý: Trước khi trích khấu hao cho xe ô tô cũ, các bạn cần nhớ là phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với chi cục thuế quản lý. Điều này đảm bảo rằng bạn tuân thủ đúng các quy định về thuế và hạch toán.
Bài viết liên quan:
Thủ tục góp vốn bằng tài sản cố định vào doanh nghiệp
⇒ Sự khác biệt giữa hao mòn và khấu hao tài sản cố định
⇒ Lớp học kế toán thực hành tổng hợp thực tế chất lượng cao

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

các khóa đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

thành lập công ty

dịch vụ hoàn thuế

học kế toán thực hành