Cách hạch toán hàng nhập khẩu mới nhất 2024


Hạch toán hàng nhập khẩu là một quy trình quan trọng trong kế toán, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Dưới đây là một số thông tin chi tiết về cách hạch toán hàng nhập khẩu.

Trước tiên, khi hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài, doanh nghiệp cần phải ghi nhận giá trị của hàng hóa đó trong sổ sách kế toán. Giá trị này bao gồm giá mua hàng, cộng với các chi phí liên quan như vận chuyển, bảo hiểm, và thuế nhập khẩu. Tất cả những khoản này được hạch toán vào tài khoản 152 - Hàng hóa, 153 - Nguyên vật liệu, dụng cụ, công cụ và các tài sản tương tự khác tùy thuộc vào loại hàng hóa nhập khẩu.
Cách hạch toán hàng nhập khẩu

Tiếp theo, khi thanh toán cho người bán hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp cần hạch toán số tiền đã thanh toán vào tài khoản 331 - Phải trả cho người bán. Nếu giao dịch được thực hiện bằng ngoại tệ, số tiền này cần được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Khi hàng hóa nhập khẩu được bán ra, doanh nghiệp cần hạch toán giá trị hàng hóa bán ra vào tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đồng thời, giá vốn hàng bán được hạch toán vào tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.

Cuối cùng, thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu cũng cần được hạch toán một cách chính xác. Thuế GTGT phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa được hạch toán vào tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp, trong khi thuế GTGT được khấu trừ được hạch toán vào tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ.
“Hạch toán hàng nhập khẩu như thế nào để đảm bảo chính xác?” - Đây là câu hỏi mà nhiều người thường đặt ra khi tiến hành nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam. Trong quá trình kế toán, việc phát sinh chi phí cho hàng hóa nhập khẩu là điều không thể tránh khỏi. Vậy làm thế nào để hạch toán chúng một cách chính xác và liệu có sự khác biệt so với việc hạch toán hàng hóa thông thường hay không?

Hiểu rõ về hạch toán hàng nhập khẩu

Hạch toán hàng nhập khẩu là quá trình ghi chép các nghiệp vụ kế toán liên quan đến hàng hóa, sản phẩm nhập khẩu. Các công ty, doanh nghiệp thực hiện việc này sau khi đã nhập hàng về để tiêu thụ và sử dụng.

Tỷ giá áp dụng khi hạch toán hàng nhập khẩu

Khi có giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ, kế toán cần quy đổi số tiền này sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi công ty mở tài khoản. Cụ thể:
Tỷ giá giao dịch thực tế để tính thu nhập là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
Tỷ giá giao dịch thực tế để tính chi phí là tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản thanh toán ngoại tệ tại thời điểm phát sinh các giao dịch.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu

Điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
- Chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu tại thời điểm nhập hàng.
- Chứng từ thanh toán cho người bán không dùng tiền mặt.
- Căn cứ kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu là chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu. Nếu công ty chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu trong kỳ khai thuế hàng tháng/ quý thì chưa được kê khai khấu trừ thuế.

Cách kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu

Để kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu, bạn cần căn cứ vào giấy nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu và tờ khai hải quan nhập khẩu trên Mẫu 01/GTGT để điền vào các chỉ tiêu số [23], [24] và [25] như sau:
Chỉ tiêu số [23]:
- Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào là giá tính thuế GTGT trên tờ khai hải quan.
- Căn cứ để ghi vào chỉ tiêu [23] là tờ khai hải quan.
Đối với các chỉ số [24], [25]:
- Là số tiền GTGT đã nộp trên giấy nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Căn cứ để ghi vào chỉ tiêu [24] và [25] là chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Lưu ý:
- Phải có chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu thì mới được khấu trừ và kê khai vào chỉ tiêu[25].
- Tờ khai hải quan không được kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu trong danh mục kê hàng hóa, dịch vụ mua vào. Chỉ có thể khai thuế nếu thuế GTGT nhập khẩu đã được nộp.
Quy định về hóa đơn của hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường
Hồ sơ nhập khẩu cần bao gồm các chứng từ sau:
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu do nhà nhập khẩu uỷ thác)
- Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa
- Hóa đơn thương mại do người bán xuất
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu
- Hóa đơn thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Chứng từ thu thuế hàng nhập khẩu.
- Thư tín dụng L/C
Công thức tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu
Số thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế x Số tiền thuế trên đơn vị x Thuế suất nhập khẩu
 Thuế GTGT= (Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế môi trường (nếu có)) x Thuế suất GTGT.

Tài khoản phản ánh nghiệp vụ hạch toán hàng nhập khẩu

Khi nhập vật tư, hàng hóa, tài sản cố định:
Kế toán ghi tổng số tiền đã trả cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế) và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu, bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo hộ.
Nợ TK 152, 153, 156, 211 …
Có TK 331 - Trả tiền cho người bán
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt. Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 111, 112, 331 …
Thuế đầu vào của hàng hoá nhập khẩu được khấu trừ.
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu

Cách hạch toán hàng nhập khẩu - Thuế nhập khẩu

1. Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp, nhập hàng sau
Trường hợp trả trước cho nhà cung cấp thì áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế (tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi thường xuyênphát sinh giao dịch) nếu có quyền ghi nhận tài sản hoặc chi phí kế toán.
Hạch toán cụ thể:
Khi thanh toán trước:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 111, 112,… (tỷ giá giao dịch thực tế)
Tại thời điểm hàng về:
Nợ TK 152, 153, 211, 156…(tỷ giá tại ngày thanh toán trước)
 Có TK 331
2 Thanh toán nhiều lần cho nhà cung cấp
Khi có khoản nợ người bán bằng ngoại tệ, kế toán cần quy đổi số tiền này sang Đồng Việt Nam. Việc quy đổi này sẽ dựa trên tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế này chính là tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi công ty thường xuyên phát sinh các giao dịch
Đặc biệt, đối với các khoản ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, giá trị ghi sổ thực tế của khoản tạm ứng được sử dụng nếu đáp ứng các điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí.
Thời điểm ứng trước:
Nợ TK 331 – Khoản phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)
Có các TK 111, 112,… (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)
Thời điểm nhận hàng:
Nợ TK 152, 153, 211, 156…(Tiền ứng trước x tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước + Tiền còn lại x tỷ giá thực tế khi nhận hàng)
Có TK 331 (Tiền ứng trước x tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước + tiền còn lại x tỷ giá thực tế khi nhận hàng)
Thời điểm thanh toán nợ còn lại
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (Tiền còn lại x tỷ giá thực tế khi nhận hàng)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch)
Có các TK 111, 112,… (tỷ giá thực tế khi thanh toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch)
3.Thanh toán sau cho nhà cung cấp
Thời điểm nhận hàng:
Nợ TK 152, 153, 211, 156…( tỷ giá thực tế khi nhận hàng)
Có TK 331 ( tỷ giá thực tế khi nhận hàng)
 Thời điểm thanh toán công nợ
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế khi nhận hàng)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( chênh lệch)
Có các TK 111, 112,… (tỷ giá thực tế khi thanh toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( chênh lệch)
4. Nếu phát sinh các chi phí khác như: Vận chuyển, bên bãi, lưu kho …
Kế toán thực hiện hạch toán như sau:
Nợ TK 156,152,211,153…
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331,…
Phân biệt hàng nhập khẩu mậu dịch và hàng nhập khẩu phi mậu dịch
Hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch là hàng hóa được nhập khẩu với mục đích không phải để thương mại, không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu và được phép nhập khẩu khi được cơ quan quản lý chuyên ngành cho phép.
Hàng nhập khẩu phi mậu dịch không phải để bán mà được dùng để làm quà tặng, hàng mẫu, quảng cáo, trợ cấp, v.v. Không cần hợp đồng, thay vào đó cần có thỏa thuận.
Hàng nhập khẩu mậu dịch là hàng không giới hạn số lượng xuất nhập đối với các sản phẩm có hợp đồng mua bán. Doanh nghiệp nhập khẩu với mục đích sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa của mình. Giao dịch xác nhận xuất hóa đơn và nộp thuế.
Hàng hóa được công nhận là hàng hóa xuất nhập khẩu chính ngạch mà không phải là “tiểu ngạch”. việc mua và bán mà không cần xuất hóa đơn.
Trên là bài viết về cách hạch toán hàng nhập khẩu mới nhất, nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán xuất nhập khẩu có thể tìm hiểu thêm khóa học kế toán xuất nhập khẩu với đội ngũ giảng viên đều là các kế toán trưởng chuyên làm dịch vụ kế toán thuế hơn 15 năm kinh nghiệm trong nghề trực tiếp cầm tay chỉ việc

Các bài viết liên quan

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

các khóa đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

thành lập công ty

dịch vụ hoàn thuế

học kế toán thực hành